Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 85.
Câu 2: Một món đồ giá 490 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 3: Tổng của hai số là 170. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 4: 6 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 5: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 34 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 6: Tìm chữ số x để số 47×1 chia hết cho 9.
Câu 7: Dãy số 4; 10; 16; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?
Câu 8: Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 9: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 12, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 10: Từ các chữ số 0; 1; 2; 5; 8, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 11: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 12: Tính giá trị biểu thức: 60 × (25 + 33) − 597.
Câu 13: Một kho có 392 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 14: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 15: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8181 + 495.
Câu 16: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.
Câu 17: Một món đồ giá 510 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 18: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 66 km/giờ, xe thứ hai chạy 80 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 19: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 45.
Câu 20: Dãy số 6; 10; 14; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn C.
Dãy có (85 + 1) : 2 = 43 số hạng. Tổng 43 số lẻ đầu tiên bằng 43 × 43 = 1849.
Câu 2: Chọn B.
Số tiền được giảm là 490 000 × 10% = 49 000 đồng. Số tiền phải trả là 490 000 − 49 000 = 441 000 đồng.
Câu 3: Chọn C.
Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 170 : 10 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.
Câu 4: Chọn A.
6 m = 600 cm. Vậy 6 m 30 cm = 600 + 30 = 630 cm.
Câu 5: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 34 × 14 = 476 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 34 − 4 = 30 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 300 m². Diện tích lối đi là 476 − 300 = 176 m².
Câu 6: Chọn D.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 4 + 7 + x + 1 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 7: Chọn B.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 4 + 6 × 8 = 52.
Câu 8: Chọn D.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 210 : 14 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.
Câu 9: Chọn A.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 12. Hiệu là 18 − 12 = 6 cây.
Câu 10: Chọn B.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 11: Chọn D.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.
Câu 12: Chọn C.
Thực hiện trong ngoặc trước: 25 + 33 = 58. Sau đó 60 × 58 = 3 480. Cuối cùng 3 480 − 597 = 2 883.
Câu 13: Chọn D.
Lần đầu bán 196 kg nên còn 196 kg. Lần sau bán 28 kg. Số gạo còn lại là 196 − 28 = 168 kg.
Câu 14: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.
Câu 15: Chọn C.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 181 chia 4 dư 1, nên 8181 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 95 là lẻ, nên 495 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Câu 16: Chọn D.
Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.
Câu 17: Chọn A.
Số tiền được giảm là 510 000 × 15% = 76 500 đồng. Số tiền phải trả là 510 000 − 76 500 = 433 500 đồng.
Câu 18: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 80 − 66 = 14 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 14 × 5 = 70 km.
Câu 19: Chọn D.
Dãy có (45 + 1) : 2 = 23 số hạng. Tổng 23 số lẻ đầu tiên bằng 23 × 23 = 529.
Câu 20: Chọn A.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 6 + 4 × 10 = 46.