Đề tự luận nâng cao

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 13

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 13 gồm 8 bài nhiều bước, rèn lập luận và trình bày, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTự luận
Số câu/bài8
Mức độGiỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện trình bày theo dạng đề tuyển sinh tự luận.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 33 con và 92 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 2: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 21 giờ, người thứ hai làm xong trong 63 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 3: Sau 5 năm, tuổi con bằng 23 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, rộng 18 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 5: Cách đây 4 năm, tuổi con bằng 45 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 6: Một thư viện có 336 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 14 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 13 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 7: Sau 3 năm, tuổi con bằng 45 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 8: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 162 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 51 km/giờ và 30 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Đáp án và lời giải chi tiết

Bài 1:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 33 × 2 = 66 chân.

Số chân tăng thêm là 92 − 66 = 26 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 26 : 2 = 13 (con).

Số gà là 33 − 13 = 20 (con).

Đáp số: 20 con gà và 13 con thỏ.

Bài 2:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 121 công việc; người thứ hai làm được 163 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 463 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 463 = 634 giờ.

Đáp số: 634 giờ.

Bài 3:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 5 năm mẹ vẫn hơn con 6 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 3 − 2 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.

Sau 5 năm, tuổi con là 6 × 2 = 12 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 3 = 18 tuổi.

Hiện nay con 12 − 5 = 7 tuổi; mẹ 18 − 5 = 13 tuổi.

Đáp số: con 7 tuổi, mẹ 13 tuổi.

Bài 4:

Diện tích mảnh đất là: 32 × 18 = 576 (m²).

Diện tích làm nhà là: 576 × 25% = 144 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 576 − 144 = 432 m².

Bài 5:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 4 năm mẹ cũng hơn con 6 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 4 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.

Cách đây 4 năm, tuổi con là 6 × 4 = 24 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 5 = 30 tuổi.

Hiện nay con 24 + 4 = 28 tuổi; mẹ 30 + 4 = 34 tuổi.

Đáp số: con 28 tuổi, mẹ 34 tuổi.

Bài 6:

Ngày đầu cho mượn: 336 × 14 = 84 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 336 − 84 = 252 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 252 × 13 = 84 (quyển).

Thư viện còn: 252 − 84 = 168 quyển.

Bài 7:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 3 năm mẹ vẫn hơn con 6 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 4 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.

Sau 3 năm, tuổi con là 6 × 4 = 24 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 5 = 30 tuổi.

Hiện nay con 24 − 3 = 21 tuổi; mẹ 30 − 3 = 27 tuổi.

Đáp số: con 21 tuổi, mẹ 27 tuổi.

Bài 8:

Tổng vận tốc là 51 + 30 = 81 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 162 : 81 = 2 giờ.

Đáp số: 2 giờ.