Đề tự luận nâng cao

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 16

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 16 gồm 8 bài nhiều bước, rèn lập luận và trình bày, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTự luận
Số câu/bài8
Mức độGiỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện trình bày theo dạng đề tuyển sinh tự luận.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=16, a-b=1b-c=6.

Bài 2: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 164 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 58 km/giờ và 24 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 28 m, rộng 24 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 24 m, rộng 20 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 5: Một thư viện có 936 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 16 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 6: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, rộng 18 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 7: Một thư viện có 720 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 14 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 8: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=22, a-b=2b-c=1.

Đáp án và lời giải chi tiết

Bài 1:

Từ a-b=1 suy ra a=b+1. Từ b-c=6 suy ra c=b-6.

Thay vào a+b+c=16:

(b+1)+b+(b-6)=16.

Suy ra 3b+-5=16, nên b=7.

Do đó a=8c=1. Số cần tìm là 871.

Bài 2:

Tổng vận tốc là 58 + 24 = 82 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 164 : 82 = 2 giờ.

Đáp số: 2 giờ.

Bài 3:

Diện tích mảnh đất là: 28 × 24 = 672 (m²).

Diện tích làm nhà là: 672 × 35% = 235 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 672 − 235 = 437 m².

Bài 4:

Diện tích mảnh đất là: 24 × 20 = 480 (m²).

Diện tích làm nhà là: 480 × 25% = 120 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 480 − 120 = 360 m².

Bài 5:

Ngày đầu cho mượn: 936 × 12 = 468 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 936 − 468 = 468 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 468 × 16 = 78 (quyển).

Thư viện còn: 468 − 78 = 390 quyển.

Bài 6:

Diện tích mảnh đất là: 32 × 18 = 576 (m²).

Diện tích làm nhà là: 576 × 25% = 144 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 576 − 144 = 432 m².

Bài 7:

Ngày đầu cho mượn: 720 × 12 = 360 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 720 − 360 = 360 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 360 × 14 = 90 (quyển).

Thư viện còn: 360 − 90 = 270 quyển.

Bài 8:

Từ a-b=2 suy ra a=b+2. Từ b-c=1 suy ra c=b-1.

Thay vào a+b+c=22:

(b+2)+b+(b-1)=22.

Suy ra 3b+1=22, nên b=7.

Do đó a=9c=6. Số cần tìm là 976.