Đề tự luận nâng cao

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 22

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 22 gồm 8 bài nhiều bước, rèn lập luận và trình bày, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTự luận
Số câu/bài8
Mức độGiỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện trình bày theo dạng đề tuyển sinh tự luận.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 24 m, rộng 20 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 2: Sau 3 năm, tuổi con bằng 45 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 3: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 35 con và 86 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 4: Một thư viện có 720 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 14 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 5: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 164 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 58 km/giờ và 24 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Bài 6: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 61 con và 204 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 7: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 21 giờ, người thứ hai làm xong trong 63 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 8: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 511 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 49 km/giờ và 24 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Đáp án và lời giải chi tiết

Bài 1:

Diện tích mảnh đất là: 24 × 20 = 480 (m²).

Diện tích làm nhà là: 480 × 25% = 120 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 480 − 120 = 360 m².

Bài 2:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 3 năm mẹ vẫn hơn con 6 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 4 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.

Sau 3 năm, tuổi con là 6 × 4 = 24 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 5 = 30 tuổi.

Hiện nay con 24 − 3 = 21 tuổi; mẹ 30 − 3 = 27 tuổi.

Đáp số: con 21 tuổi, mẹ 27 tuổi.

Bài 3:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 35 × 2 = 70 chân.

Số chân tăng thêm là 86 − 70 = 16 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 16 : 2 = 8 (con).

Số gà là 35 − 8 = 27 (con).

Đáp số: 27 con gà và 8 con thỏ.

Bài 4:

Ngày đầu cho mượn: 720 × 12 = 360 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 720 − 360 = 360 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 360 × 14 = 90 (quyển).

Thư viện còn: 360 − 90 = 270 quyển.

Bài 5:

Tổng vận tốc là 58 + 24 = 82 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 164 : 82 = 2 giờ.

Đáp số: 2 giờ.

Bài 6:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 61 × 2 = 122 chân.

Số chân tăng thêm là 204 − 122 = 82 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 82 : 2 = 41 (con).

Số gà là 61 − 41 = 20 (con).

Đáp số: 20 con gà và 41 con thỏ.

Bài 7:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 121 công việc; người thứ hai làm được 163 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 463 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 463 = 634 giờ.

Đáp số: 634 giờ.

Bài 8:

Tổng vận tốc là 49 + 24 = 73 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 511 : 73 = 7 giờ.

Đáp số: 7 giờ.