Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 4

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 4 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một lưới hình chữ nhật có 3 cột và 3 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?

  1. A. 35
  2. B. 36
  3. C. 37
  4. D. 38

Câu 2: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 15 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 15 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 3
  2. B. 0
  3. C. 1
  4. D. 2

Câu 3: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 2, tổng ba chữ số bằng 12. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 396. Tìm số ban đầu.

  1. A. 725
  2. B. 723
  3. C. 724
  4. D. 722

Câu 4: Viết liên tiếp dãy chữ số 895289528952… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 842 là chữ số nào?

  1. A. 9
  2. B. 11
  3. C. 8
  4. D. 10

Câu 5: Một người làm một mình xong công việc trong 8 ngày, người thứ hai làm một mình xong trong 24 ngày. Nếu cùng làm từ đầu thì sau bao nhiêu ngày xong công việc?

  1. A. 5
  2. B. 8
  3. C. 6
  4. D. 7

Câu 6: Từ các chữ số 0, 1, 5, 7, 2, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 41
  2. B. 43
  3. C. 42
  4. D. 44

Câu 7: Một hộp có nhiều viên bi thuộc 4 màu, mỗi màu đều có đủ bi. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn có 4 viên cùng màu?

  1. A. 15
  2. B. 12
  3. C. 13
  4. D. 14

Câu 8: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 717 để được phân số 1727.

  1. A. 12
  2. B. 11
  3. C. 10
  4. D. 9

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 50 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 11 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

Bài 2: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 99. Chữ số 5 xuất hiện bao nhiêu lần?

Bài 3: (Phân loại) Tính tổng 20 số hạng đầu của dãy 3, 11, 19, 27, …

Bài 4: (Phân loại) Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:9. Chuyển 7 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 1:2. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

Bài 5: (Phân loại) Một khu đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000 có chiều dài 3 cm, chiều rộng 3 cm. Diện tích thực tế của khu đất là bao nhiêu héc-ta?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: B

Có 4 đường thẳng đứng và 4 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 6 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 6 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 6 × 6 = 36 hình chữ nhật.

Đáp số: 36

Câu 2: C

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 15 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 2 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 1.

Đáp số: 1

Câu 3: B

Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 396 : 99 = 4, hàng trăm hơn hàng đơn vị 4. Hai chữ số này có tổng 12 − 2 = 10. Suy ra hàng trăm là (10 + 4) : 2 = 7, hàng đơn vị là 3. Số cần tìm là 723.

Đáp số: 723

Câu 4: A

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 842 cho 4 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 9.

Đáp số: 9

Câu 5: C

Trong 1 ngày, người thứ nhất làm được 18 công việc, người thứ hai làm được 124. Cả hai làm được 16 công việc mỗi ngày. Vì vậy thời gian hoàn thành là 1 : 16 = 6 ngày.

Đáp số: 6

Câu 6: C

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.

Đáp số: 42

Câu 7: C

Để vẫn chưa có 4 viên cùng màu, nhiều nhất mỗi màu chỉ lấy được 3 viên. Khi đó có thể lấy 4 × 3 = 12 viên. Lấy thêm 1 viên chắc chắn có 4 viên cùng màu. Vậy cần 13 viên.

Đáp số: 13

Câu 8: C

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 17 − 7 = 10; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 27 − 17 = 10 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 17 phần, bằng 17. Số cần cộng là 17 − 7 = 10.

Đáp số: 10

Bài 1:

Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 50 : 2 = 25 cm, tức tổng hai kích thước bằng 25. Hiệu hai kích thước bằng 11. Suy ra chiều rộng ban đầu là (25 + 11) : 2 = 18 cm; phần dư dài 7 cm. Chiều dài ban đầu là 18 + 7 = 25 cm. Diện tích là 25 × 18 = 450 cm².

Đáp số: 450

Bài 2:

Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 5 xuất hiện 10 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 10 + 10 + 0 = 20 lần.

Đáp số: 20

Bài 3:

Số hạng thứ 20 là 3 + 8 × 19 = 155. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 3 + 155 = 158. Có 10 cặp nên tổng là 158 × 10 = 1 580.

Đáp số: 1 580

Bài 4:

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 3 = 15 phần; sau khi chuyển ứng với 1 × 14 = 14 phần. 7 viên tương ứng 15 − 14 = 1 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 14 × 3 = 42 phần nên tổng số bi là 7 × 42 : 1 = 294. Hộp thứ nhất ban đầu có 294 × 5 : 14 = 105 viên.

Đáp số: 105

Bài 5:

Chiều dài thực tế: 3 × 10 000 = 30 000 cm = 300 m. Chiều rộng thực tế: 3 × 10 000 = 30 000 cm = 300 m. Diện tích là 90 000 m² = 9 ha.

Đáp số: 9