Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Chèn chữ số 8 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 800. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 9. Tìm số ban đầu.
Câu 2: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 54, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 58?
Câu 3: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 189. Chữ số 4 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 4: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 23 để được phân số 78.
Câu 5: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 12. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 36. Tìm số ban đầu.
Câu 6: Trên lưới 4 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 1 bước sang phải và 2 bước đi lên?
Câu 7: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 5, tổng ba chữ số bằng 10. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 99. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Từ các chữ số 0, 6, 2, 7, 1, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Viết liên tiếp dãy chữ số 273612736127361… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 2 418 là chữ số nào?
Bài 2: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 95 đến 506 vừa chia cho 7 dư 4, vừa chia cho 9 dư 4?
Bài 3: (Phân loại) Trong một buổi gặp mặt, mỗi cặp người bắt tay nhau đúng một lần và có tất cả 45 cái bắt tay. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?
Bài 4: (Phân loại) Tính tổng 20 số hạng đầu của dãy 25, 33, 41, 49, …
Bài 5: (Phân loại) Một lưới hình chữ nhật có 6 cột và 5 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: B
Khi chèn 8 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 8 mới góp thêm 80. Ta có phần tăng còn lại: 800 − 80 = 720, nên chữ số hàng chục là 8. Chữ số hàng đơn vị là 9 − 8 = 1. Số ban đầu là 81.
Đáp số: 81
Câu 2: B
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 58:2 và số lớn không vượt quá 54. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 4 + 54 đến cặp cuối 28 + 30, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 25 cặp.
Đáp số: 25
Câu 3: B
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 4 xuất hiện 19 lần; ở hàng chục xuất hiện 20 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 19 + 20 + 0 = 39 lần.
Đáp số: 39
Câu 4: A Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 3 − 2 = 1. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 8 − 7 = 1 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 7 × 1 = 7. Số cần cộng là 7 − 2 = 5. Đáp số: 5
Câu 5: B
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 36 : 9 = 4, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 4. Hai chữ số có tổng 12; số bé là (12 − 4) : 2 = 4, số lớn là 8. Số ban đầu là 48.
Đáp số: 48
Câu 6: D
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 3 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 10 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 10 = 30 đường đi.
Đáp số: 30
Câu 7: B
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 99 : 99 = 1, hàng trăm hơn hàng đơn vị 1. Hai chữ số này có tổng 10 − 5 = 5. Suy ra hàng trăm là (5 + 1) : 2 = 3, hàng đơn vị là 2. Số cần tìm là 352.
Đáp số: 352
Câu 8: C
Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.
Đáp số: 12
Bài 1:
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 2 418 cho 5 được số dư 3. Vì dư 3 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 3 trong chu kì. Chữ số đó là 3.
Đáp số: 3
Bài 2:
Xét lần lượt các số chia cho 7 dư 4, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 9 dư 4 là 130. Nếu cộng thêm 7 × 9 = 63, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 63 đơn vị. Số lượng là (506 − 130) : 63 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 6 số.
Đáp số: 6
Bài 3:
Nếu có 10 người thì số cái bắt tay là 1 + 2 + … + 9. Tính dần: tổng 1 + 2 + … + 9 = 45, đúng bằng số cái bắt tay đã cho. Vậy có 10 người.
Đáp số: 10
Bài 4:
Số hạng thứ 20 là 25 + 8 × 19 = 177. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 25 + 177 = 202. Có 10 cặp nên tổng là 202 × 10 = 2 020.
Đáp số: 2 020
Bài 5:
Có 7 đường thẳng đứng và 6 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 21 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 15 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 21 × 15 = 315 hình chữ nhật.
Đáp số: 315