Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 81 đến 706 vừa chia cho 7 dư 2, vừa chia cho 8 dư 5?
Câu 2: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 169. Chữ số 5 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 3: Viết liên tiếp dãy chữ số 423954239542395… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 372 là chữ số nào?
Câu 4: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 12. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 18. Tìm số ban đầu.
Câu 5: Từ các chữ số 0, 9, 3, 2, 4, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?
Câu 6: Chèn chữ số 3 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 210. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 10. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 41, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 37?
Câu 8: Trên lưới 5 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 3 bước đi lên?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 1219 để được phân số 2330.
Bài 2: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 3, tổng ba chữ số bằng 10. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 297. Tìm số ban đầu.
Bài 3: (Phân loại) Từ các chữ số 0, 7, 9, 8, 3, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Bài 4: (Phân loại) Một lưới hình chữ nhật có 5 cột và 2 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?
Bài 5: (Phân loại) Tính tổng 36 số hạng đầu của dãy 3, 9, 15, 21, …
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: A
Xét lần lượt các số chia cho 7 dư 2, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 5 là 93. Nếu cộng thêm 7 × 8 = 56, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 56 đơn vị. Số lượng là (706 − 93) : 56 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 11 số.
Đáp số: 11
Câu 2: C
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 5 xuất hiện 17 lần; ở hàng chục xuất hiện 20 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 17 + 20 + 0 = 37 lần.
Đáp số: 37
Câu 3: D
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 1 372 cho 5 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 2.
Đáp số: 2
Câu 4: B
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 18 : 9 = 2, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 2. Hai chữ số có tổng 12; số bé là (12 − 2) : 2 = 5, số lớn là 7. Số ban đầu là 57.
Đáp số: 57
Câu 5: C
Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.
Đáp số: 12
Câu 6: B
Khi chèn 3 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 3 mới góp thêm 30. Ta có phần tăng còn lại: 210 − 30 = 180, nên chữ số hàng chục là 2. Chữ số hàng đơn vị là 10 − 2 = 8. Số ban đầu là 28.
Đáp số: 28
Câu 7: C
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 37:2 và số lớn không vượt quá 41. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 36 đến cặp cuối 18 + 19, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 18 cặp.
Đáp số: 18
Câu 8: D
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 3 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 10 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 3 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp có 4 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 10 × 4 = 40 đường đi.
Đáp số: 40
Bài 1:
Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 19 − 12 = 7; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 30 − 23 = 7 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 23 phần, bằng 23. Số cần cộng là 23 − 12 = 11.
Đáp số: 11
Bài 2:
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 297 : 99 = 3, hàng trăm hơn hàng đơn vị 3. Hai chữ số này có tổng 10 − 3 = 7. Suy ra hàng trăm là (7 + 3) : 2 = 5, hàng đơn vị là 2. Số cần tìm là 532.
Đáp số: 532
Bài 3:
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.
Đáp số: 42
Bài 4:
Có 6 đường thẳng đứng và 3 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 15 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 3 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 15 × 3 = 45 hình chữ nhật.
Đáp số: 45
Bài 5:
Số hạng thứ 36 là 3 + 6 × 35 = 213. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 3 + 213 = 216. Có 18 cặp nên tổng là 216 × 18 = 3 888.
Đáp số: 3 888