Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Trên lưới 4 cột, 3 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 1 bước đi lên?
Câu 2: Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:9. Chuyển 14 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 9:19. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Câu 3: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 46 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 46 thừa số đều bằng 9.
Câu 4: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 14. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 36. Tìm số ban đầu.
Câu 5: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 59 để được phân số 45.
Câu 6: Từ các chữ số 0, 5, 4, 6, 2, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 7: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 64, biết rằng chia cho 5 dư 1 và chia cho 7 dư 2.
Câu 8: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Một khối có 200 học sinh, số học sinh nam chiếm 60%. Trong số học sinh nam có 25% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 46 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 9 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
Bài 3: (Phân loại) Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 7, tổng ba chữ số bằng 14. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 297. Tìm số ban đầu.
Bài 4: (Phân loại) Một lưới hình chữ nhật có 6 cột và 2 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?
Bài 5: (Phân loại) Viết liên tiếp dãy chữ số 497849784978… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 461 là chữ số nào?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: B
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 2 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 6 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 6 = 18 đường đi.
Đáp số: 18
Câu 2: B
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 28 = 140 phần; sau khi chuyển ứng với 9 × 14 = 126 phần. 14 viên tương ứng 140 − 126 = 14 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 14 × 28 = 392 phần nên tổng số bi là 14 × 392 : 14 = 392. Hộp thứ nhất ban đầu có 392 × 5 : 14 = 140 viên.
Đáp số: 140
Câu 3: A
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 46 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.
Đáp số: 5
Câu 4: B
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 36 : 9 = 4, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 4. Hai chữ số có tổng 14; số bé là (14 − 4) : 2 = 5, số lớn là 9. Số ban đầu là 59.
Đáp số: 59
Câu 5: A Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 9 − 5 = 4. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 5 − 4 = 1 phần, nên 1 phần ứng với 4. Tử số mới là 4 × 4 = 16. Số cần cộng là 16 − 5 = 11. Đáp số: 11
Câu 6: B
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 3 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 3 × 18 = 78 số.
Đáp số: 78
Câu 7: C
Các số lớn hơn 64 chia cho 5 dư 1 lần lượt là 66, 71, 76, 81, 86. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 2 là 86.
Đáp số: 86
Câu 8: A
Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.
Đáp số: 12
Bài 1:
Số học sinh nam là 200 × 60 : 100 = 120. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 120 × 25 : 100 = 30.
Đáp số: 30
Bài 2:
Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 46 : 2 = 23 cm, tức tổng hai kích thước bằng 23. Hiệu hai kích thước bằng 9. Suy ra chiều rộng ban đầu là (23 + 9) : 2 = 16 cm; phần dư dài 7 cm. Chiều dài ban đầu là 16 + 7 = 23 cm. Diện tích là 23 × 16 = 368 cm².
Đáp số: 368
Bài 3:
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 297 : 99 = 3, hàng trăm hơn hàng đơn vị 3. Hai chữ số này có tổng 14 − 7 = 7. Suy ra hàng trăm là (7 + 3) : 2 = 5, hàng đơn vị là 2. Số cần tìm là 572.
Đáp số: 572
Bài 4:
Có 7 đường thẳng đứng và 3 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 21 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 3 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 21 × 3 = 63 hình chữ nhật.
Đáp số: 63
Bài 5:
Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 1 461 cho 4 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 4.
Đáp số: 4