Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Bốn bạn Dũng, Chi, Hà, Lan đứng thành một hàng. Biết Dũng đứng trước Hà; Hà đứng ngay trước Lan; và Chi đứng sau Lan. Ai đứng thứ ba?
Câu 2: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 89. Chữ số 1 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 3: Từ các chữ số 0, 9, 8, 4, 3, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 4: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 119, biết rằng chia cho 7 dư 3 và chia cho 9 dư 7.
Câu 5: Một số được tăng 10% rồi giảm 25% trên giá trị mới thì được 495. Tìm số ban đầu.
Câu 6: Viết liên tiếp dãy chữ số 821982198219… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 889 là chữ số nào?
Câu 7: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 0, tổng ba chữ số bằng 14. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 198. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 35 để được phân số 1113.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Một khối có 200 học sinh, số học sinh nam chiếm 40%. Trong số học sinh nam có 50% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?
Bài 2: Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:9. Chuyển 15 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 20:43. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Bài 3: (Phân loại) Có bao nhiêu số tự nhiên từ 113 đến 588 vừa chia cho 5 dư 3, vừa chia cho 8 dư 0?
Bài 4: (Phân loại) Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 34, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 42?
Bài 5: (Phân loại) Một bạn dùng 38 số tiền để mua sách, sau đó dùng 14 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 225 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: C
Vì Hà đứng ngay trước Lan và Chi đứng sau Lan, cặp Hà – Lan không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Dũng đứng trước Hà, nên thứ tự duy nhất là Dũng, Hà, Lan, Chi. Người đứng thứ ba là Lan.
Đáp số: Lan
Câu 2: C
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 1 xuất hiện 9 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 9 + 10 + 0 = 19 lần.
Đáp số: 19
Câu 3: C
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Câu 4: B
Các số lớn hơn 119 chia cho 7 dư 3 lần lượt là 122, 129, 136, 143, 150, 157…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 7 là 178.
Đáp số: 178
Câu 5: D
Sau khi giảm 25%, số còn lại bằng 75% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 495 × 100 : 75 = 660. Sau khi tăng 10%, giá trị này bằng 110% số ban đầu. Số ban đầu là 660 × 100 : 110 = 600.
Đáp số: 600
Câu 6: A
Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 889 cho 4 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 8.
Đáp số: 8
Câu 7: C
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 198 : 99 = 2, hàng trăm hơn hàng đơn vị 2. Hai chữ số này có tổng 14 − 0 = 14. Suy ra hàng trăm là (14 + 2) : 2 = 8, hàng đơn vị là 6. Số cần tìm là 806.
Đáp số: 806
Câu 8: B Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 5 − 3 = 2. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 13 − 11 = 2 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 11 × 1 = 11. Số cần cộng là 11 − 3 = 8. Đáp số: 8
Bài 1:
Số học sinh nam là 200 × 40 : 100 = 80. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 80 × 50 : 100 = 40.
Đáp số: 40
Bài 2:
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 63 = 315 phần; sau khi chuyển ứng với 20 × 14 = 280 phần. 15 viên tương ứng 315 − 280 = 35 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 14 × 63 = 882 phần nên tổng số bi là 15 × 882 : 35 = 378. Hộp thứ nhất ban đầu có 378 × 5 : 14 = 135 viên.
Đáp số: 135
Bài 3:
Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 3, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 0 là 128. Nếu cộng thêm 5 × 8 = 40, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 40 đơn vị. Số lượng là (588 − 128) : 40 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 12 số.
Đáp số: 12
Bài 4:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 42:2 và số lớn không vượt quá 34. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 8 + 34 đến cặp cuối 20 + 22, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 13 cặp.
Đáp số: 13
Bài 5:
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 34 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 225 : 34 = 300 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 58 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 300 : 58 = 480 nghìn đồng.
Đáp số: 480