Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 139 đến 547 vừa chia cho 5 dư 4, vừa chia cho 8 dư 3?
Câu 2: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 109. Chữ số 6 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 3: Viết liên tiếp dãy chữ số 326913269132691… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 510 là chữ số nào?
Câu 4: Một số được tăng 10% rồi giảm 25% trên giá trị mới thì được 264. Tìm số ban đầu.
Câu 5: Một bạn dùng 25 số tiền để mua sách, sau đó dùng 14 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 81 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 6: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 60, biết rằng chia cho 7 dư 4 và chia cho 8 dư 1.
Câu 7: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 6. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 18. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Chèn chữ số 5 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 770. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 12. Tìm số ban đầu.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Từ các chữ số 0, 5, 2, 3, 9, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Bài 2: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 63, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 71?
Bài 3: (Phân loại) Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 8, tổng ba chữ số bằng 18. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 594. Tìm số ban đầu.
Bài 4: (Phân loại) Tính tổng 30 số hạng đầu của dãy 13, 24, 35, 46, …
Bài 5: (Phân loại) Nhóm A có 6 bạn, điểm trung bình là 9; nhóm B có 3 bạn, điểm trung bình là 6. Tính điểm trung bình của cả hai nhóm.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: D
Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 4, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 3 là 139. Nếu cộng thêm 5 × 8 = 40, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 40 đơn vị. Số lượng là (547 − 139) : 40 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 11 số.
Đáp số: 11
Câu 2: D
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 6 xuất hiện 11 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 11 + 10 + 0 = 21 lần.
Đáp số: 21
Câu 3: B
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 1 510 cho 5 được số dư 0. Vì chia hết nên vị trí cần tìm là chữ số cuối chu kì. Chữ số đó là 1.
Đáp số: 1
Câu 4: A
Sau khi giảm 25%, số còn lại bằng 75% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 264 × 100 : 75 = 352. Sau khi tăng 10%, giá trị này bằng 110% số ban đầu. Số ban đầu là 352 × 100 : 110 = 320.
Đáp số: 320
Câu 5: C
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 34 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 81 : 34 = 108 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 35 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 108 : 35 = 180 nghìn đồng.
Đáp số: 180
Câu 6: D
Các số lớn hơn 60 chia cho 7 dư 4 lần lượt là 67, 74, 81. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 8, số đầu tiên dư 1 là 81.
Đáp số: 81
Câu 7: A
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 18 : 9 = 2, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 2. Hai chữ số có tổng 6; số bé là (6 − 2) : 2 = 2, số lớn là 4. Số ban đầu là 24.
Đáp số: 24
Câu 8: C
Khi chèn 5 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 5 mới góp thêm 50. Ta có phần tăng còn lại: 770 − 50 = 720, nên chữ số hàng chục là 8. Chữ số hàng đơn vị là 12 − 8 = 4. Số ban đầu là 84.
Đáp số: 84
Bài 1:
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.
Đáp số: 42
Bài 2:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 71:2 và số lớn không vượt quá 63. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 8 + 63 đến cặp cuối 35 + 36, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 28 cặp.
Đáp số: 28
Bài 3:
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 594 : 99 = 6, hàng trăm hơn hàng đơn vị 6. Hai chữ số này có tổng 18 − 8 = 10. Suy ra hàng trăm là (10 + 6) : 2 = 8, hàng đơn vị là 2. Số cần tìm là 882.
Đáp số: 882
Bài 4:
Số hạng thứ 30 là 13 + 11 × 29 = 332. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 13 + 332 = 345. Có 15 cặp nên tổng là 345 × 15 = 5 175.
Đáp số: 5 175
Bài 5:
Tổng điểm nhóm A là 6 × 9 = 54; nhóm B là 3 × 6 = 18. Cả hai nhóm có 9 bạn và tổng điểm 72. Điểm trung bình chung là 72 : 9 = 8.
Đáp số: 8