Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 27

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 27 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 57, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 48?

  1. A. 22
  2. B. 24
  3. C. 25
  4. D. 23

Câu 2: Chèn chữ số 3 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 570. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 9. Tìm số ban đầu.

  1. A. 64
  2. B. 63
  3. C. 65
  4. D. 62

Câu 3: Viết liên tiếp dãy chữ số 876287628762… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 907 là chữ số nào?

  1. A. 5
  2. B. 7
  3. C. 6
  4. D. 8

Câu 4: Từ các chữ số 0, 3, 5, 1, 8, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 23
  2. B. 22
  3. C. 21
  4. D. 20

Câu 5: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 5. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 9. Tìm số ban đầu.

  1. A. 25
  2. B. 23
  3. C. 22
  4. D. 24

Câu 6: Trên lưới 4 cột, 3 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 3 bước sang phải và 1 bước đi lên?

  1. A. 11
  2. B. 14
  3. C. 13
  4. D. 12

Câu 7: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 157 đến 835 vừa chia cho 8 dư 0, vừa chia cho 9 dư 8?

  1. A. 10
  2. B. 9
  3. C. 11
  4. D. 8

Câu 8: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 116, biết rằng chia cho 6 dư 2 và chia cho 7 dư 6.

  1. A. 148
  2. B. 147
  3. C. 146
  4. D. 145

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Trong một buổi gặp mặt, mỗi cặp người bắt tay nhau đúng một lần và có tất cả 120 cái bắt tay. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?

Bài 2: Nhóm A có 8 bạn, điểm trung bình là 6; nhóm B có 4 bạn, điểm trung bình là 9. Tính điểm trung bình của cả hai nhóm.

Bài 3: (Phân loại) Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 159. Chữ số 4 xuất hiện bao nhiêu lần?

Bài 4: (Phân loại) Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 1021 để được phân số 1627.

Bài 5: (Phân loại) Từ các chữ số 0, 1, 3, 2, 5, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 48:2 và số lớn không vượt quá 57. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 47 đến cặp cuối 23 + 25, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 23 cặp.

Đáp số: 23

Câu 2: B

Khi chèn 3 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 3 mới góp thêm 30. Ta có phần tăng còn lại: 570 − 30 = 540, nên chữ số hàng chục là 6. Chữ số hàng đơn vị là 9 − 6 = 3. Số ban đầu là 63.

Đáp số: 63

Câu 3: C

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 907 cho 4 được số dư 3. Vì dư 3 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 3 trong chu kì. Chữ số đó là 6.

Đáp số: 6

Câu 4: C

Số chia hết cho 5 phải tận cùng bằng 0 hoặc 5. Tận cùng bằng 0: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 3 cách, được 12 số. Tận cùng bằng 5: hàng trăm có 3 cách chọn khác 0, hàng chục có 3 cách, được 9 số. Tổng cộng 12 + 9 = 21 số.

Đáp số: 21

Câu 5: B

Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 9 : 9 = 1, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 1. Hai chữ số có tổng 5; số bé là (5 − 1) : 2 = 2, số lớn là 3. Số ban đầu là 23.

Đáp số: 23

Câu 6: D

Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 3 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 4 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 3 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 4 × 3 = 12 đường đi.

Đáp số: 12

Câu 7: B

Xét lần lượt các số chia cho 8 dư 0, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 9 dư 8 là 224. Nếu cộng thêm 8 × 9 = 72, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 72 đơn vị. Số lượng là (835 − 224) : 72 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 9 số.

Đáp số: 9

Câu 8: C

Các số lớn hơn 116 chia cho 6 dư 2 lần lượt là 122, 128, 134, 140, 146. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 6 là 146.

Đáp số: 146

Bài 1:

Nếu có 16 người thì số cái bắt tay là 1 + 2 + … + 15. Tính dần: tổng 1 + 2 + … + 15 = 120, đúng bằng số cái bắt tay đã cho. Vậy có 16 người.

Đáp số: 16

Bài 2:

Tổng điểm nhóm A là 8 × 6 = 48; nhóm B là 4 × 9 = 36. Cả hai nhóm có 12 bạn và tổng điểm 84. Điểm trung bình chung là 84 : 12 = 7.

Đáp số: 7

Bài 3:

Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 4 xuất hiện 16 lần; ở hàng chục xuất hiện 20 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 16 + 20 + 0 = 36 lần.

Đáp số: 36

Bài 4:

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 21 − 10 = 11; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 27 − 16 = 11 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 16 phần, bằng 16. Số cần cộng là 16 − 10 = 6.

Đáp số: 6

Bài 5:

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.

Đáp số: 42