Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 719 để được phân số 1729.
Câu 2: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 15. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 27. Tìm số ban đầu.
Câu 3: Chèn chữ số 1 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 280. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 11. Tìm số ban đầu.
Câu 4: Bốn bạn Minh, Dũng, Lan, Chi đứng thành một hàng. Biết Lan đứng trước Dũng; Dũng đứng ngay trước Chi; và Minh đứng sau Chi. Ai đứng thứ ba?
Câu 5: Từ các chữ số 0, 1, 8, 2, 3, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 6: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 167 đến 566 vừa chia cho 5 dư 1, vừa chia cho 8 dư 4?
Câu 7: Viết liên tiếp dãy chữ số 856785678567… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 381 là chữ số nào?
Câu 8: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 54 thừa số đều bằng 7 và tích thứ hai có 54 thừa số đều bằng 8.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Hai hộp có số bi theo tỉ số 3:5. Chuyển 8 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 5:11. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Bài 2: Một khối có 400 học sinh, số học sinh nam chiếm 45%. Trong số học sinh nam có 25% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?
Bài 3: (Phân loại) Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 22 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 5 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
Bài 4: (Phân loại) Một khu đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000 có chiều dài 6 cm, chiều rộng 6 cm. Diện tích thực tế của khu đất là bao nhiêu héc-ta?
Bài 5: (Phân loại) Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 33, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 32?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: D
Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 19 − 7 = 12; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 29 − 17 = 12 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 17 phần, bằng 17. Số cần cộng là 17 − 7 = 10.
Đáp số: 10
Câu 2: B
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 27 : 9 = 3, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 3. Hai chữ số có tổng 15; số bé là (15 − 3) : 2 = 6, số lớn là 9. Số ban đầu là 69.
Đáp số: 69
Câu 3: B
Khi chèn 1 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 1 mới góp thêm 10. Ta có phần tăng còn lại: 280 − 10 = 270, nên chữ số hàng chục là 3. Chữ số hàng đơn vị là 11 − 3 = 8. Số ban đầu là 38.
Đáp số: 38
Câu 4: D
Vì Dũng đứng ngay trước Chi và Minh đứng sau Chi, cặp Dũng – Chi không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Lan đứng trước Dũng, nên thứ tự duy nhất là Lan, Dũng, Chi, Minh. Người đứng thứ ba là Chi.
Đáp số: Chi
Câu 5: C
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Câu 6: A
Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 1, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 4 là 196. Nếu cộng thêm 5 × 8 = 40, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 40 đơn vị. Số lượng là (566 − 196) : 40 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 10 số.
Đáp số: 10
Câu 7: C
Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 1 381 cho 4 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 8.
Đáp số: 8
Câu 8: C
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 7 và với 8. Dựa vào vị trí 54 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 9 và 4. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.
Đáp số: 3
Bài 1:
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 3 × 16 = 48 phần; sau khi chuyển ứng với 5 × 8 = 40 phần. 8 viên tương ứng 48 − 40 = 8 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 8 × 16 = 128 phần nên tổng số bi là 8 × 128 : 8 = 128. Hộp thứ nhất ban đầu có 128 × 3 : 8 = 48 viên.
Đáp số: 48
Bài 2:
Số học sinh nam là 400 × 45 : 100 = 180. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 180 × 25 : 100 = 45.
Đáp số: 45
Bài 3:
Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 22 : 2 = 11 cm, tức tổng hai kích thước bằng 11. Hiệu hai kích thước bằng 5. Suy ra chiều rộng ban đầu là (11 + 5) : 2 = 8 cm; phần dư dài 3 cm. Chiều dài ban đầu là 8 + 3 = 11 cm. Diện tích là 11 × 8 = 88 cm².
Đáp số: 88
Bài 4:
Chiều dài thực tế: 6 × 25 000 = 150 000 cm = 1 500 m. Chiều rộng thực tế: 6 × 25 000 = 150 000 cm = 1 500 m. Diện tích là 2 250 000 m² = 225 ha.
Đáp số: 225
Bài 5:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 32:2 và số lớn không vượt quá 33. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 31 đến cặp cuối 15 + 17, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 15 cặp.
Đáp số: 15