Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Viết liên tiếp dãy chữ số 152361523615236… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 747 là chữ số nào?
Câu 2: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 1114 để được phân số 2225.
Câu 3: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 64, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 62?
Câu 4: Trên lưới 5 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 4 bước sang phải và 2 bước đi lên?
Câu 5: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 8, tổng ba chữ số bằng 16. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 198. Tìm số ban đầu.
Câu 6: Chèn chữ số 8 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 440. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 7. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Một số được tăng 40% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 756. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Hai hộp có số bi theo tỉ số 3:5. Chuyển 6 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 31:57. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 177 đến 682 vừa chia cho 5 dư 4, vừa chia cho 7 dư 6?
Bài 2: Tính tổng 20 số hạng đầu của dãy 3, 12, 21, 30, …
Bài 3: (Phân loại) Từ các chữ số 0, 8, 1, 2, 5, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Bài 4: (Phân loại) Trong một buổi gặp mặt, mỗi cặp người bắt tay nhau đúng một lần và có tất cả 105 cái bắt tay. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?
Bài 5: (Phân loại) Một khối có 200 học sinh, số học sinh nam chiếm 45%. Trong số học sinh nam có 30% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: C
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 1 747 cho 5 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 5.
Đáp số: 5
Câu 2: D
Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 14 − 11 = 3; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 25 − 22 = 3 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 22 phần, bằng 22. Số cần cộng là 22 − 11 = 11.
Đáp số: 11
Câu 3: D
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 62:2 và số lớn không vượt quá 64. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 61 đến cặp cuối 30 + 32, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 30 cặp.
Đáp số: 30
Câu 4: A
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 4 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 15 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 3 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 15 × 3 = 45 đường đi.
Đáp số: 45
Câu 5: D
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 198 : 99 = 2, hàng trăm hơn hàng đơn vị 2. Hai chữ số này có tổng 16 − 8 = 8. Suy ra hàng trăm là (8 + 2) : 2 = 5, hàng đơn vị là 3. Số cần tìm là 583.
Đáp số: 583
Câu 6: C
Khi chèn 8 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 8 mới góp thêm 80. Ta có phần tăng còn lại: 440 − 80 = 360, nên chữ số hàng chục là 4. Chữ số hàng đơn vị là 7 − 4 = 3. Số ban đầu là 43.
Đáp số: 43
Câu 7: D
Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 756 × 100 : 90 = 840. Sau khi tăng 40%, giá trị này bằng 140% số ban đầu. Số ban đầu là 840 × 100 : 140 = 600.
Đáp số: 600
Câu 8: C
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 3 × 88 = 264 phần; sau khi chuyển ứng với 31 × 8 = 248 phần. 6 viên tương ứng 264 − 248 = 16 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 8 × 88 = 704 phần nên tổng số bi là 6 × 704 : 16 = 264. Hộp thứ nhất ban đầu có 264 × 3 : 8 = 99 viên.
Đáp số: 99
Bài 1:
Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 4, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 7 dư 6 là 209. Nếu cộng thêm 5 × 7 = 35, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 35 đơn vị. Số lượng là (682 − 209) : 35 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 14 số.
Đáp số: 14
Bài 2:
Số hạng thứ 20 là 3 + 9 × 19 = 174. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 3 + 174 = 177. Có 10 cặp nên tổng là 177 × 10 = 1 770.
Đáp số: 1 770
Bài 3:
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Bài 4:
Nếu có 15 người thì số cái bắt tay là 1 + 2 + … + 14. Tính dần: tổng 1 + 2 + … + 14 = 105, đúng bằng số cái bắt tay đã cho. Vậy có 15 người.
Đáp số: 15
Bài 5:
Số học sinh nam là 200 × 45 : 100 = 90. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 90 × 30 : 100 = 27.
Đáp số: 27