Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 89, biết rằng chia cho 8 dư 5 và chia cho 9 dư 3.
Câu 2: Từ các chữ số 0, 7, 1, 8, 3, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 3: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 37 để được phân số 79.
Câu 4: Trên lưới 3 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 1 bước sang phải và 2 bước đi lên?
Câu 5: Một số được tăng 10% rồi giảm 20% trên giá trị mới thì được 352. Tìm số ban đầu.
Câu 6: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 42 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 42 thừa số đều bằng 9.
Câu 7: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 138 đến 544 vừa chia cho 8 dư 0, vừa chia cho 9 dư 7?
Câu 8: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 53, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 61?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Tính tổng 24 số hạng đầu của dãy 21, 26, 31, 36, …
Bài 2: Một bạn dùng 38 số tiền để mua sách, sau đó dùng 13 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 75 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Bài 3: (Phân loại) Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 3, tổng ba chữ số bằng 10. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 495. Tìm số ban đầu.
Bài 4: (Phân loại) Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 129. Chữ số 6 xuất hiện bao nhiêu lần?
Bài 5: (Phân loại) Một khu đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000 có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm. Diện tích thực tế của khu đất là bao nhiêu héc-ta?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: C
Các số lớn hơn 89 chia cho 8 dư 5 lần lượt là 93. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 3 là 93.
Đáp số: 93
Câu 2: D
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.
Đáp số: 42
Câu 3: D Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 7 − 3 = 4. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 9 − 7 = 2 phần, nên 1 phần ứng với 2. Tử số mới là 7 × 2 = 14. Số cần cộng là 14 − 3 = 11. Đáp số: 11
Câu 4: C
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 2 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 6 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 6 = 18 đường đi.
Đáp số: 18
Câu 5: C
Sau khi giảm 20%, số còn lại bằng 80% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 352 × 100 : 80 = 440. Sau khi tăng 10%, giá trị này bằng 110% số ban đầu. Số ban đầu là 440 × 100 : 110 = 400.
Đáp số: 400
Câu 6: D
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 42 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.
Đáp số: 7
Câu 7: D
Xét lần lượt các số chia cho 8 dư 0, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 9 dư 7 là 160. Nếu cộng thêm 8 × 9 = 72, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 72 đơn vị. Số lượng là (544 − 160) : 72 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 6 số.
Đáp số: 6
Câu 8: B
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 61:2 và số lớn không vượt quá 53. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 8 + 53 đến cặp cuối 30 + 31, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 23 cặp.
Đáp số: 23
Bài 1:
Số hạng thứ 24 là 21 + 5 × 23 = 136. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 21 + 136 = 157. Có 12 cặp nên tổng là 157 × 12 = 1 884.
Đáp số: 1 884
Bài 2:
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 23 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 75 : 23 = 112 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 58 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 112 : 58 = 180 nghìn đồng.
Đáp số: 180
Bài 3:
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 495 : 99 = 5, hàng trăm hơn hàng đơn vị 5. Hai chữ số này có tổng 10 − 3 = 7. Suy ra hàng trăm là (7 + 5) : 2 = 6, hàng đơn vị là 1. Số cần tìm là 631.
Đáp số: 631
Bài 4:
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 6 xuất hiện 13 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 13 + 10 + 0 = 23 lần.
Đáp số: 23
Bài 5:
Chiều dài thực tế: 6 × 10 000 = 60 000 cm = 600 m. Chiều rộng thực tế: 4 × 10 000 = 40 000 cm = 400 m. Diện tích là 240 000 m² = 24 ha.
Đáp số: 24