Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 81, biết rằng chia cho 7 dư 6 và chia cho 9 dư 2.
Câu 2: Một bạn dùng 25 số tiền để mua sách, sau đó dùng 13 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 144 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 3: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 4, tổng ba chữ số bằng 11. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 99. Tìm số ban đầu.
Câu 4: Từ các chữ số 0, 9, 7, 4, 8, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 5: Bốn bạn Minh, Dũng, An, Hà đứng thành một hàng. Biết Minh đứng trước Dũng; Dũng đứng ngay trước An; và Hà đứng sau An. Ai đứng thứ ba?
Câu 6: Viết liên tiếp dãy chữ số 147261472614726… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 516 là chữ số nào?
Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 44 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 44 thừa số đều bằng 9.
Câu 8: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 149. Chữ số 1 xuất hiện bao nhiêu lần?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Trên lưới 5 cột, 5 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 1 bước sang phải và 2 bước đi lên?
Bài 2: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 48, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 44?
Bài 3: (Phân loại) Một khối có 300 học sinh, số học sinh nam chiếm 45%. Trong số học sinh nam có 40% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?
Bài 4: (Phân loại) Tính tổng 40 số hạng đầu của dãy 21, 30, 39, 48, …
Bài 5: (Phân loại) Một khu đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1:20 000 có chiều dài 4 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích thực tế của khu đất là bao nhiêu héc-ta?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: A
Các số lớn hơn 81 chia cho 7 dư 6 lần lượt là 83. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 2 là 83.
Đáp số: 83
Câu 2: C
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 23 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 144 : 23 = 216 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 35 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 216 : 35 = 360 nghìn đồng.
Đáp số: 360
Câu 3: D
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 99 : 99 = 1, hàng trăm hơn hàng đơn vị 1. Hai chữ số này có tổng 11 − 4 = 7. Suy ra hàng trăm là (7 + 1) : 2 = 4, hàng đơn vị là 3. Số cần tìm là 443.
Đáp số: 443
Câu 4: D
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Câu 5: B
Vì Dũng đứng ngay trước An và Hà đứng sau An, cặp Dũng – An không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Minh đứng trước Dũng, nên thứ tự duy nhất là Minh, Dũng, An, Hà. Người đứng thứ ba là An.
Đáp số: An
Câu 6: D
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 516 cho 5 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 1.
Đáp số: 1
Câu 7: C
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 44 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.
Đáp số: 7
Câu 8: D
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 1 xuất hiện 15 lần; ở hàng chục xuất hiện 20 lần; ở hàng trăm xuất hiện 50 lần. Tổng cộng 15 + 20 + 50 = 85 lần.
Đáp số: 85
Bài 1:
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 4 bước sang phải và 3 bước đi lên; sắp xếp có 35 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 35 = 105 đường đi.
Đáp số: 105
Bài 2:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 44:2 và số lớn không vượt quá 48. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 43 đến cặp cuối 21 + 23, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 21 cặp.
Đáp số: 21
Bài 3:
Số học sinh nam là 300 × 45 : 100 = 135. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 135 × 40 : 100 = 54.
Đáp số: 54
Bài 4:
Số hạng thứ 40 là 21 + 9 × 39 = 372. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 21 + 372 = 393. Có 20 cặp nên tổng là 393 × 20 = 7 860.
Đáp số: 7 860
Bài 5:
Chiều dài thực tế: 4 × 20 000 = 80 000 cm = 800 m. Chiều rộng thực tế: 5 × 20 000 = 100 000 cm = 1 000 m. Diện tích là 800 000 m² = 80 ha.
Đáp số: 80