Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 35

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 35 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Chèn chữ số 7 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 700. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 9. Tìm số ban đầu.

  1. A. 74
  2. B. 73
  3. C. 71
  4. D. 72

Câu 2: Một số được tăng 25% rồi giảm 20% trên giá trị mới thì được 600. Tìm số ban đầu.

  1. A. 602
  2. B. 601
  3. C. 600
  4. D. 599

Câu 3: Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:9. Chuyển 9 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 68:135. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

  1. A. 145
  2. B. 147
  3. C. 146
  4. D. 144

Câu 4: Một bạn dùng 25 số tiền để mua sách, sau đó dùng 14 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 135 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?

  1. A. 300
  2. B. 302
  3. C. 301
  4. D. 299

Câu 5: Trên lưới 4 cột, 5 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 1 bước sang phải và 2 bước đi lên?

  1. A. 59
  2. B. 60
  3. C. 61
  4. D. 62

Câu 6: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 99. Chữ số 9 xuất hiện bao nhiêu lần?

  1. A. 20
  2. B. 21
  3. C. 19
  4. D. 22

Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 61 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 61 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 2
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 3

Câu 8: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 69, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 68?

  1. A. 32
  2. B. 35
  3. C. 34
  4. D. 33

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 512 để được phân số 1017.

Bài 2: Một khối có 300 học sinh, số học sinh nam chiếm 60%. Trong số học sinh nam có 50% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?

Bài 3: (Phân loại) Có bao nhiêu số tự nhiên từ 158 đến 535 vừa chia cho 5 dư 4, vừa chia cho 8 dư 3?

Bài 4: (Phân loại) Viết liên tiếp dãy chữ số 912791279127… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 867 là chữ số nào?

Bài 5: (Phân loại) Trong một buổi gặp mặt, mỗi cặp người bắt tay nhau đúng một lần và có tất cả 36 cái bắt tay. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Khi chèn 7 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 7 mới góp thêm 70. Ta có phần tăng còn lại: 700 − 70 = 630, nên chữ số hàng chục là 7. Chữ số hàng đơn vị là 9 − 7 = 2. Số ban đầu là 72.

Đáp số: 72

Câu 2: C

Sau khi giảm 20%, số còn lại bằng 80% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 600 × 100 : 80 = 750. Sau khi tăng 25%, giá trị này bằng 125% số ban đầu. Số ban đầu là 750 × 100 : 125 = 600.

Đáp số: 600

Câu 3: A

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 203 = 1015 phần; sau khi chuyển ứng với 68 × 14 = 952 phần. 9 viên tương ứng 1015 − 952 = 63 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 14 × 203 = 2842 phần nên tổng số bi là 9 × 2842 : 63 = 406. Hộp thứ nhất ban đầu có 406 × 5 : 14 = 145 viên.

Đáp số: 145

Câu 4: A

Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 34 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 135 : 34 = 180 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 35 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 180 : 35 = 300 nghìn đồng.

Đáp số: 300

Câu 5: B

Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 3 bước sang phải và 3 bước đi lên; sắp xếp có 20 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 20 = 60 đường đi.

Đáp số: 60

Câu 6: A

Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 9 xuất hiện 10 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 10 + 10 + 0 = 20 lần.

Đáp số: 20

Câu 7: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 61 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.

Đáp số: 3

Câu 8: D

Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 68:2 và số lớn không vượt quá 69. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 67 đến cặp cuối 33 + 35, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 33 cặp.

Đáp số: 33

Bài 1: Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 12 − 5 = 7. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 17 − 10 = 7 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 10 × 1 = 10. Số cần cộng là 10 − 5 = 5. Đáp số: 5

Bài 2:

Số học sinh nam là 300 × 60 : 100 = 180. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 180 × 50 : 100 = 90.

Đáp số: 90

Bài 3:

Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 4, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 3 là 179. Nếu cộng thêm 5 × 8 = 40, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 40 đơn vị. Số lượng là (535 − 179) : 40 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 9 số.

Đáp số: 9

Bài 4:

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 867 cho 4 được số dư 3. Vì dư 3 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 3 trong chu kì. Chữ số đó là 2.

Đáp số: 2

Bài 5:

Nếu có 9 người thì số cái bắt tay là 1 + 2 + … + 8. Tính dần: tổng 1 + 2 + … + 8 = 36, đúng bằng số cái bắt tay đã cho. Vậy có 9 người.

Đáp số: 9