Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Một kho có 243 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 2: Một món đồ giá 260 000 đồng được giảm 25%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 3: Trung bình cộng của 6 số là 26. Thêm số 40 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 4: Tổng của hai số là 153. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 6. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 5: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 58 km/giờ, xe thứ hai chạy 74 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 6: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 32 m, rộng 13 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 7: Từ các chữ số 0; 1; 3; 5; 7, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 8: Dãy số 4; 8; 12; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?
Câu 9: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 10: 8 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 11: Tìm chữ số x để số 34×6 chia hết cho 9.
Câu 12: Tính giá trị biểu thức: 50 × (20 + 32) − 247.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 34 m, rộng 16 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Bài 2: Cách đây 4 năm, tuổi con bằng 23 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 10 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài 3: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 33 con và 120 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn C.
Lần đầu bán 81 kg nên còn 162 kg. Lần sau bán 54 kg. Số gạo còn lại là 162 − 54 = 108 kg.
Câu 2: Chọn D.
Số tiền được giảm là 260 000 × 25% = 65 000 đồng. Số tiền phải trả là 260 000 − 65 000 = 195 000 đồng.
Câu 3: Chọn B.
Tổng của 6 số ban đầu là 6 × 26 = 156. Tổng mới là 156 + 40 = 196. Có 7 số nên trung bình cộng mới là 196 : 7 = 28.
Câu 4: Chọn A.
Tổng số phần bằng nhau là 3 + 6 = 9 phần. Giá trị một phần là 153 : 9 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.
Câu 5: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 74 − 58 = 16 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 16 × 5 = 80 km.
Câu 6: Chọn A.
Diện tích cả mảnh vườn là 32 × 13 = 416 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 32 − 4 = 28 m, chiều rộng 13 − 4 = 9 m, diện tích 252 m². Diện tích lối đi là 416 − 252 = 164 m².
Câu 7: Chọn A.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 8: Chọn A.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 4 + 4 × 12 = 52.
Câu 9: Chọn D.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 10: Chọn D.
8 m = 800 cm. Vậy 8 m 30 cm = 800 + 30 = 830 cm.
Câu 11: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 4 + x + 6 = 13 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 12: Chọn A.
Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 32 = 52. Sau đó 50 × 52 = 2 600. Cuối cùng 2 600 − 247 = 2 353.
Bài 1:
Diện tích mảnh đất là: 34 × 16 = 544 (m²).
Diện tích làm nhà là: 544 × 25% = 136 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 544 − 136 = 408 m².
Bài 2:
Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 4 năm mẹ cũng hơn con 10 tuổi.
Hiệu số phần bằng nhau là 3 − 2 = 1 phần. Một phần ứng với 10 : 1 = 10 tuổi.
Cách đây 4 năm, tuổi con là 10 × 2 = 20 tuổi; tuổi mẹ là 10 × 3 = 30 tuổi.
Hiện nay con 20 + 4 = 24 tuổi; mẹ 30 + 4 = 34 tuổi.
Đáp số: con 24 tuổi, mẹ 34 tuổi.
Bài 3:
Giả sử tất cả đều là gà thì có 33 × 2 = 66 chân.
Số chân tăng thêm là 120 − 66 = 54 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 54 : 2 = 27 (con).
Số gà là 33 − 27 = 6 (con).
Đáp số: 6 con gà và 27 con thỏ.