Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 12 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 12 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Viết liên tiếp dãy chữ số 375184375184375184… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 663 là chữ số nào?

  1. A. 3
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 2

Câu 2: Từ các chữ số 0, 8, 7, 2, 1, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 12
  2. B. 11
  3. C. 14
  4. D. 13

Câu 3: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 7 dm, rộng 4 dm, cao 5 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 71
  2. B. 72
  3. C. 70
  4. D. 69

Câu 4: Điền chữ số X vào số 59X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 10
  2. B. 9
  3. C. 8
  4. D. 7

Câu 5: Tìm X biết: X18 = 49.

  1. A. 10
  2. B. 8
  3. C. 7
  4. D. 9

Câu 6: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 249 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 48 km/giờ và 35 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 4
  2. B. 2
  3. C. 3
  4. D. 5

Câu 7: Tính nhanh: 187 × 24 + 187 × 78.

  1. A. 19 076
  2. B. 19 075
  3. C. 19 074
  4. D. 19 073

Câu 8: Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, đoạn đường AB dài 5 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 502
  2. B. 500
  3. C. 499
  4. D. 501

Câu 9: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 61, 31, 46, 35 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 48 cuốn?

  1. A. 69
  2. B. 67
  3. C. 66
  4. D. 68

Câu 10: Một hình chữ nhật dài 15 cm, rộng 18 cm. Tăng chiều dài thêm 5 cm và giảm chiều rộng 1 cm. Diện tích mới tăng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

  1. A. 69
  2. B. 72
  3. C. 71
  4. D. 70

Câu 11: Cho dãy số 11, 17, 23, 29, … Tìm số hạng thứ 31.

  1. A. 191
  2. B. 190
  3. C. 192
  4. D. 193

Câu 12: Hiện nay mẹ 52 tuổi, con 12 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 10
  4. D. 7

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Hai số có hiệu bằng 102 và tỉ số số bé : số lớn là 5:11. Tìm số bé.

Bài 2: Một số được tăng 25% rồi giảm 20% trên giá trị mới thì được 400. Tìm số ban đầu.

Bài 3: Trung bình cộng của 7 số là 41. Thay một số trong nhóm bằng số 87 thì trung bình cộng tăng thêm 6. Số bị thay là bao nhiêu?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Mỗi chu kì có 6 chữ số. Chia 1 663 cho 6 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 3.

Đáp số: 3

Câu 2: A

Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.

Đáp số: 12

Câu 3: C

Chiều cao phần nước là 5 × 12 = 52 dm. Thể tích nước là 7 × 4 × 52 = 70 dm³.

Đáp số: 70

Câu 4: C

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 5 + 9 + 5 = 19. Ta cần 19 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 8.

Đáp số: 8

Câu 5: B

Mẫu số 36 gấp mẫu số 18 là 2 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 2 lần. Vì X × 2 = 16, ta có X = 16 : 2 = 8.

Đáp số: 8

Câu 6: C

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 48 + 35 = 83 km. Thời gian gặp nhau là 249 : 83 = 3 giờ.

Đáp số: 3

Câu 7: C

Hai tích cùng có thừa số 187, nên có thể tính 187 × (24 + 78) = 187 × 102 = 19 074.

Đáp số: 19 074

Câu 8: B

Độ dài thực tế là 5 × 10 000 = 50 000 cm = 500 m.

Đáp số: 500

Câu 9: B

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 48 × 5 = 240 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 173 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 240 − 173 = 67 cuốn.

Đáp số: 67

Câu 10: D

Diện tích ban đầu: 15 × 18 = 270 cm². Diện tích mới: (15 + 5) × (18 − 1) = 340 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 70 cm².

Đáp số: 70

Câu 11: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 31 có 30 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 6. Số hạng thứ 31 là 11 + 6 × 30 = 191.

Đáp số: 191

Câu 12: B

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 52 − 12 = 40 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 40 : 2 = 20 tuổi. Số năm cần chờ là 20 − 12 = 8 năm.

Đáp số: 8

Bài 1:

Hiệu số phần bằng nhau là 11 − 5 = 6 phần. Một phần là 102 : 6 = 17. Số bé là 17 × 5 = 85.

Đáp số: 85

Bài 2:

Sau khi giảm 20%, số còn lại bằng 80% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 400 × 100 : 80 = 500. Sau khi tăng 25%, giá trị này bằng 125% số ban đầu. Số ban đầu là 500 × 100 : 125 = 400.

Đáp số: 400

Bài 3:

Tổng của 7 số tăng thêm 7 × 6 = 42. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 42. Số bị thay là 87 − 42 = 45.

Đáp số: 45