Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 26 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 26 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tính giá trị biểu thức: 50 × (20 + 32) − 247.

  1. A. 2 353
  2. B. 2 343
  3. C. 2 230
  4. D. 2 403

Câu 2: Từ các chữ số 0; 2; 3; 7; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 48
  4. D. 36

Câu 3: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 17, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 63
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 4: Trung bình cộng của 6 số là 32. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 12
  3. C. 34
  4. D. 32

Câu 5: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 43.

  1. A. 462
  2. B. 506
  3. C. 463
  4. D. 484

Câu 6: Một kho có 238 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 90
  2. B. 114
  3. C. 136
  4. D. 102

Câu 7: Tìm chữ số x để số 64×1 chia hết cho 9.

  1. A. 8
  2. B. 0
  3. C. 7
  4. D. 3

Câu 8: Tìm chữ số x để số 52×8 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 9
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 9: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 26 m, rộng 12 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 136
  2. B. 152
  3. C. 176
  4. D. 312

Câu 10: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 12, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 7
  2. B. 63
  3. C. 19
  4. D. 12

Câu 11: Tìm chữ số tận cùng của tổng 849 + 429.

  1. A. 2
  2. B. 6
  3. C. 8
  4. D. 4

Câu 12: 4 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 455
  2. B. 4 055
  3. C. 59
  4. D. 950

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Sau 5 năm, tuổi con bằng 12 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 9 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 2: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 315 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 36 km/giờ và 27 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 22 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 32 = 52. Sau đó 50 × 52 = 2 600. Cuối cùng 2 600 − 247 = 2 353.

Câu 2: Chọn C.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 3: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 4: Chọn C.

Tổng của 6 số ban đầu là 6 × 32 = 192. Tổng mới là 192 + 46 = 238. Có 7 số nên trung bình cộng mới là 238 : 7 = 34.

Câu 5: Chọn D.

Dãy có (43 + 1) : 2 = 22 số hạng. Tổng 22 số lẻ đầu tiên bằng 22 × 22 = 484.

Câu 6: Chọn D.

Lần đầu bán 119 kg nên còn 119 kg. Lần sau bán 17 kg. Số gạo còn lại là 119 − 17 = 102 kg.

Câu 7: Chọn C.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 6 + 4 + x + 1 = 11 + x. Chữ số phù hợp là x = 7 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 8: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 2 + x + 8 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 9: Chọn A.

Diện tích cả mảnh vườn là 26 × 12 = 312 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 26 − 4 = 22 m, chiều rộng 12 − 4 = 8 m, diện tích 176 m². Diện tích lối đi là 312 − 176 = 136 m².

Câu 10: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 12. Hiệu là 19 − 12 = 7 cây.

Câu 11: Chọn A.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 49 chia 4 dư 1, nên 849 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 29 là lẻ, nên 429 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 12: Chọn A.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 55 cm = 400 + 55 = 455 cm.

Bài 1:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 5 năm mẹ vẫn hơn con 9 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 2 − 1 = 1 phần. Một phần ứng với 9 : 1 = 9 tuổi.

Sau 5 năm, tuổi con là 9 × 1 = 9 tuổi; tuổi mẹ là 9 × 2 = 18 tuổi.

Hiện nay con 9 − 5 = 4 tuổi; mẹ 18 − 5 = 13 tuổi.

Đáp số: con 4 tuổi, mẹ 13 tuổi.

Bài 2:

Tổng vận tốc là 36 + 27 = 63 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 315 : 63 = 5 giờ.

Đáp số: 5 giờ.

Bài 3:

Diện tích mảnh đất là: 30 × 22 = 660 (m²).

Diện tích làm nhà là: 660 × 35% = 231 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 660 − 231 = 429 m².