Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tìm chữ số x để số 41×3 chia hết cho 9.
Câu 2: Tính giá trị biểu thức: 40 × (17 + 33) − 289.
Câu 3: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 4: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?
Câu 5: 4 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 6: Tổng của hai số là 228. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 7: Tổng của hai số là 195. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 8: Một món đồ giá 520 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 9: Tìm chữ số x để số 26×4 chia hết cho 9.
Câu 10: Từ các chữ số 0; 2; 3; 7; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 11: Từ các chữ số 0; 3; 5; 6; 7, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 12: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 50 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Hiện nay tuổi con bằng 35 tuổi mẹ và mẹ hơn con 14 tuổi. Tính tuổi mỗi người.
Bài 2: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 14 giờ, người thứ hai làm xong trong 42 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 24 m. Người ta dùng 40% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 4 + 1 + x + 3 = 8 + x. Chữ số phù hợp là x = 1 vì 9 chia hết cho 9.
Câu 2: Chọn B.
Thực hiện trong ngoặc trước: 17 + 33 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 289 = 1 711.
Câu 3: Chọn B.
Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.
Câu 4: Chọn A.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.
Câu 5: Chọn A.
4 m = 400 cm. Vậy 4 m 55 cm = 400 + 55 = 455 cm.
Câu 6: Chọn C.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 7 = 12 phần. Giá trị một phần là 228 : 12 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.
Câu 7: Chọn B.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 195 : 13 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.
Câu 8: Chọn A.
Số tiền được giảm là 520 000 × 20% = 104 000 đồng. Số tiền phải trả là 520 000 − 104 000 = 416 000 đồng.
Câu 9: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 2 + 6 + x + 4 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 10: Chọn C.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 11: Chọn D.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 12: Chọn D.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 50 = 14 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 14 × 1 = 14 km.
Bài 1:
Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 3 = 2 phần.
Một phần ứng với 14 : 2 = 7 tuổi.
Tuổi con là 7 × 3 = 21 (tuổi).
Tuổi mẹ là 7 × 5 = 35 (tuổi).
Đáp số: con 21 tuổi, mẹ 35 tuổi.
Bài 2:
Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 114 công việc; người thứ hai làm được 142 công việc.
Cả hai trong 1 giờ làm được 221 công việc.
Thời gian hoàn thành là 1 : 221 = 212 giờ.
Đáp số: 212 giờ.
Bài 3:
Diện tích mảnh đất là: 30 × 24 = 720 (m²).
Diện tích làm nhà là: 720 × 40% = 288 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 720 − 288 = 432 m².