Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 29 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 29 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tìm chữ số tận cùng của tổng 893 + 451.

  1. A. 2
  2. B. 8
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 2: Trung bình cộng của 7 số là 24. Thêm số 40 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 24
  2. B. 28
  3. C. 26
  4. D. 14

Câu 3: Dãy số 6; 12; 18; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 48
  2. B. 49
  3. C. 54
  4. D. 60

Câu 4: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 21, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 14
  2. B. 69
  3. C. 7
  4. D. 21

Câu 5: Tính giá trị biểu thức: 50 × (18 + 31) − 359.

  1. A. 2 141
  2. B. 2 091
  3. C. 2 081
  4. D. 1 912

Câu 6: Một kho có 1 365 kg gạo. Lần đầu bán 57 số gạo, lần sau bán 15 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 300
  2. B. 324
  3. C. 312
  4. D. 1 053

Câu 7: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 17, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 63
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 8: Dãy số 6; 10; 14; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 50
  2. B. 58
  3. C. 51
  4. D. 54

Câu 9: 4 m 35 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 4 035
  2. B. 39
  3. C. 435
  4. D. 750

Câu 10: Tính giá trị biểu thức: 50 × (19 + 26) − 303.

  1. A. 1 997
  2. B. 1 937
  3. C. 1 796
  4. D. 1 947

Câu 11: 5 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 530
  2. B. 35
  3. C. 800
  4. D. 5 030

Câu 12: Tính giá trị biểu thức: 40 × (17 + 33) − 289.

  1. A. 1 567
  2. B. 1 711
  3. C. 1 701
  4. D. 1 751

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Hiện nay tuổi con bằng 34 tuổi mẹ và mẹ hơn con 10 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

Bài 2: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 12 giờ, người thứ hai làm xong trong 36 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 3: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 504 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 48 km/giờ và 24 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 93 chia 4 dư 1, nên 893 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 51 là lẻ, nên 451 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 2: Chọn C.

Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 24 = 168. Tổng mới là 168 + 40 = 208. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 208 : 8 = 26.

Câu 3: Chọn C.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 6 + 6 × 8 = 54.

Câu 4: Chọn C.

Số lớn nhất là 21, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 21 − 14 = 7 cây.

Câu 5: Chọn B.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 31 = 49. Sau đó 50 × 49 = 2 450. Cuối cùng 2 450 − 359 = 2 091.

Câu 6: Chọn C.

Lần đầu bán 975 kg nên còn 390 kg. Lần sau bán 78 kg. Số gạo còn lại là 390 − 78 = 312 kg.

Câu 7: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 8: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 6 + 4 × 12 = 54.

Câu 9: Chọn C.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 35 cm = 400 + 35 = 435 cm.

Câu 10: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 19 + 26 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 303 = 1 947.

Câu 11: Chọn A.

5 m = 500 cm. Vậy 5 m 30 cm = 500 + 30 = 530 cm.

Câu 12: Chọn B.

Thực hiện trong ngoặc trước: 17 + 33 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 289 = 1 711.

Bài 1:

Hiệu số phần bằng nhau là 4 − 3 = 1 phần.

Một phần ứng với 10 : 1 = 10 tuổi.

Tuổi con là 10 × 3 = 30 (tuổi).

Tuổi mẹ là 10 × 4 = 40 (tuổi).

Đáp số: con 30 tuổi, mẹ 40 tuổi.

Bài 2:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 112 công việc; người thứ hai làm được 136 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 19 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 19 = 9 giờ.

Đáp số: 9 giờ.

Bài 3:

Tổng vận tốc là 48 + 24 = 72 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 504 : 72 = 7 giờ.

Đáp số: 7 giờ.