Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 7

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 7 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một kho có 297 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 120
  2. B. 132
  3. C. 165
  4. D. 144

Câu 2: Một kho có 378 kg gạo. Lần đầu bán 16 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 270
  2. B. 282
  3. C. 258
  4. D. 108

Câu 3: Một món đồ giá 180 000 đồng được giảm 30%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 234 000
  2. B. 54 000
  3. C. 136 000
  4. D. 126 000

Câu 4: Một kho có 260 kg gạo. Lần đầu bán 35 số gạo, lần sau bán 14 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 182
  2. B. 78
  3. C. 66
  4. D. 90

Câu 5: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 30 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 168
  2. B. 184
  3. C. 480
  4. D. 312

Câu 6: Một món đồ giá 220 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 197 000
  2. B. 187 000
  3. C. 253 000
  4. D. 33 000

Câu 7: Tổng của hai số là 136. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 5. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 85
  2. B. 111
  3. C. 17
  4. D. 51

Câu 8: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 34 km/giờ, xe thứ hai chạy 50 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 80
  2. B. 420
  3. C. 250
  4. D. 170

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 26 m, rộng 16 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 2: Một thư viện có 180 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 14 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 15 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 20 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 4: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 41 con và 98 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 5: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=20, a-b=3b-c=1.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Lần đầu bán 99 kg nên còn 198 kg. Lần sau bán 66 kg. Số gạo còn lại là 198 − 66 = 132 kg.

Câu 2: Chọn A.

Lần đầu bán 63 kg nên còn 315 kg. Lần sau bán 45 kg. Số gạo còn lại là 315 − 45 = 270 kg.

Câu 3: Chọn D.

Số tiền được giảm là 180 000 × 30% = 54 000 đồng. Số tiền phải trả là 180 000 − 54 000 = 126 000 đồng.

Câu 4: Chọn B.

Lần đầu bán 156 kg nên còn 104 kg. Lần sau bán 26 kg. Số gạo còn lại là 104 − 26 = 78 kg.

Câu 5: Chọn A.

Diện tích cả mảnh vườn là 30 × 16 = 480 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 30 − 4 = 26 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 312 m². Diện tích lối đi là 480 − 312 = 168 m².

Câu 6: Chọn B.

Số tiền được giảm là 220 000 × 15% = 33 000 đồng. Số tiền phải trả là 220 000 − 33 000 = 187 000 đồng.

Câu 7: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Giá trị một phần là 136 : 8 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.

Câu 8: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 50 − 34 = 16 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 16 × 5 = 80 km.

Bài 1:

Diện tích mảnh đất là: 26 × 16 = 416 (m²).

Diện tích làm nhà là: 416 × 25% = 104 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 416 − 104 = 312 m².

Bài 2:

Ngày đầu cho mượn: 180 × 14 = 45 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 180 − 45 = 135 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 135 × 15 = 27 (quyển).

Thư viện còn: 135 − 27 = 108 quyển.

Bài 3:

Diện tích mảnh đất là: 30 × 20 = 600 (m²).

Diện tích làm nhà là: 600 × 35% = 210 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 600 − 210 = 390 m².

Bài 4:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 41 × 2 = 82 chân.

Số chân tăng thêm là 98 − 82 = 16 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 16 : 2 = 8 (con).

Số gà là 41 − 8 = 33 (con).

Đáp số: 33 con gà và 8 con thỏ.

Bài 5:

Từ a-b=3 suy ra a=b+3. Từ b-c=1 suy ra c=b-1.

Thay vào a+b+c=20:

(b+3)+b+(b-1)=20.

Suy ra 3b+2=20, nên b=6.

Do đó a=9c=5. Số cần tìm là 965.