Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Một hộp có nhiều viên bi thuộc 7 màu, mỗi màu đều có đủ bi. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn có 4 viên cùng màu?
Câu 2: Từ các chữ số 0, 3, 7, 9, 4, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?
Câu 3: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 88, biết rằng chia cho 7 dư 2 và chia cho 9 dư 1.
Câu 4: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 10. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 36. Tìm số ban đầu.
Câu 5: Viết liên tiếp dãy chữ số 435984359843598… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 349 là chữ số nào?
Câu 6: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 9, tổng ba chữ số bằng 15. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 198. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Trên lưới 3 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 1 bước đi lên?
Câu 8: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 66 thừa số đều bằng 2 và tích thứ hai có 66 thừa số đều bằng 3.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Một khối có 400 học sinh, số học sinh nam chiếm 45%. Trong số học sinh nam có 50% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?
Bài 2: Một khu đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1:20 000 có chiều dài 5 cm, chiều rộng 6 cm. Diện tích thực tế của khu đất là bao nhiêu héc-ta?
Bài 3: (Phân loại) Một bạn dùng 25 số tiền để mua sách, sau đó dùng 13 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 48 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Bài 4: (Phân loại) Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 37, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 34?
Bài 5: (Phân loại) Nhóm A có 8 bạn, điểm trung bình là 8; nhóm B có 4 bạn, điểm trung bình là 5. Tính điểm trung bình của cả hai nhóm.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: A
Để vẫn chưa có 4 viên cùng màu, nhiều nhất mỗi màu chỉ lấy được 3 viên. Khi đó có thể lấy 7 × 3 = 21 viên. Lấy thêm 1 viên chắc chắn có 4 viên cùng màu. Vậy cần 22 viên.
Đáp số: 22
Câu 2: B
Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.
Đáp số: 12
Câu 3: C
Các số lớn hơn 88 chia cho 7 dư 2 lần lượt là 93, 100. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 1 là 100.
Đáp số: 100
Câu 4: C
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 36 : 9 = 4, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 4. Hai chữ số có tổng 10; số bé là (10 − 4) : 2 = 3, số lớn là 7. Số ban đầu là 37.
Đáp số: 37
Câu 5: C
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 1 349 cho 5 được số dư 4. Vì dư 4 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 4 trong chu kì. Chữ số đó là 9.
Đáp số: 9
Câu 6: B
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 198 : 99 = 2, hàng trăm hơn hàng đơn vị 2. Hai chữ số này có tổng 15 − 9 = 6. Suy ra hàng trăm là (6 + 2) : 2 = 4, hàng đơn vị là 2. Số cần tìm là 492.
Đáp số: 492
Câu 7: B
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 1 bước sang phải và 3 bước đi lên; sắp xếp có 4 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 4 = 12 đường đi.
Đáp số: 12
Câu 8: D
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 2 và với 3. Dựa vào vị trí 66 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.
Đáp số: 3
Bài 1:
Số học sinh nam là 400 × 45 : 100 = 180. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 180 × 50 : 100 = 90.
Đáp số: 90
Bài 2:
Chiều dài thực tế: 5 × 20 000 = 100 000 cm = 1 000 m. Chiều rộng thực tế: 6 × 20 000 = 120 000 cm = 1 200 m. Diện tích là 1 200 000 m² = 120 ha.
Đáp số: 120
Bài 3:
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 23 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 48 : 23 = 72 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 35 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 72 : 35 = 120 nghìn đồng.
Đáp số: 120
Bài 4:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 34:2 và số lớn không vượt quá 37. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 33 đến cặp cuối 16 + 18, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 16 cặp.
Đáp số: 16
Bài 5:
Tổng điểm nhóm A là 8 × 8 = 64; nhóm B là 4 × 5 = 20. Cả hai nhóm có 12 bạn và tổng điểm 84. Điểm trung bình chung là 84 : 12 = 7.
Đáp số: 7