Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 25

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 25 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Từ các chữ số 0, 6, 1, 3, 2, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 61
  2. B. 62
  3. C. 59
  4. D. 60

Câu 2: Viết liên tiếp dãy chữ số 984319843198431… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 286 là chữ số nào?

  1. A. 10
  2. B. 9
  3. C. 8
  4. D. 11

Câu 3: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 4, tổng ba chữ số bằng 8. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 198. Tìm số ban đầu.

  1. A. 340
  2. B. 343
  3. C. 341
  4. D. 342

Câu 4: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 102 đến 605 vừa chia cho 7 dư 3, vừa chia cho 8 dư 2?

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 10
  4. D. 11

Câu 5: Chèn chữ số 7 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 790. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 17. Tìm số ban đầu.

  1. A. 91
  2. B. 90
  3. C. 89
  4. D. 88

Câu 6: Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:9. Chuyển 14 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 43:97. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

  1. A. 101
  2. B. 102
  3. C. 100
  4. D. 99

Câu 7: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 115, biết rằng chia cho 5 dư 2 và chia cho 9 dư 4.

  1. A. 156
  2. B. 159
  3. C. 158
  4. D. 157

Câu 8: Bốn bạn Dũng, Minh, An, Hà đứng thành một hàng. Biết Dũng đứng trước Minh; Minh đứng ngay trước Hà; và An đứng sau Hà. Ai đứng thứ ba?

  1. A. Dũng
  2. B.
  3. C. Minh
  4. D. An

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Một khối có 400 học sinh, số học sinh nam chiếm 40%. Trong số học sinh nam có 50% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?

Bài 2: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 23 để được phân số 1314.

Bài 3: (Phân loại) Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 40 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 10 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

Bài 4: (Phân loại) Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 33, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 33?

Bài 5: (Phân loại) Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 179. Chữ số 2 xuất hiện bao nhiêu lần?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.

Đáp số: 60

Câu 2: B

Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 1 286 cho 5 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 9.

Đáp số: 9

Câu 3: C

Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 198 : 99 = 2, hàng trăm hơn hàng đơn vị 2. Hai chữ số này có tổng 8 − 4 = 4. Suy ra hàng trăm là (4 + 2) : 2 = 3, hàng đơn vị là 1. Số cần tìm là 341.

Đáp số: 341

Câu 4: A

Xét lần lượt các số chia cho 7 dư 3, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 2 là 122. Nếu cộng thêm 7 × 8 = 56, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 56 đơn vị. Số lượng là (605 − 122) : 56 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 9 số.

Đáp số: 9

Câu 5: C

Khi chèn 7 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 7 mới góp thêm 70. Ta có phần tăng còn lại: 790 − 70 = 720, nên chữ số hàng chục là 8. Chữ số hàng đơn vị là 17 − 8 = 9. Số ban đầu là 89.

Đáp số: 89

Câu 6: C

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 140 = 700 phần; sau khi chuyển ứng với 43 × 14 = 602 phần. 14 viên tương ứng 700 − 602 = 98 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 14 × 140 = 1960 phần nên tổng số bi là 14 × 1960 : 98 = 280. Hộp thứ nhất ban đầu có 280 × 5 : 14 = 100 viên.

Đáp số: 100

Câu 7: D

Các số lớn hơn 115 chia cho 5 dư 2 lần lượt là 117, 122, 127, 132, 137, 142…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 4 là 157.

Đáp số: 157

Câu 8: B

Vì Minh đứng ngay trước Hà và An đứng sau Hà, cặp Minh – Hà không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Dũng đứng trước Minh, nên thứ tự duy nhất là Dũng, Minh, Hà, An. Người đứng thứ ba là Hà.

Đáp số:

Bài 1:

Số học sinh nam là 400 × 40 : 100 = 160. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 160 × 50 : 100 = 80.

Đáp số: 80

Bài 2: Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 3 − 2 = 1. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 14 − 13 = 1 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 13 × 1 = 13. Số cần cộng là 13 − 2 = 11. Đáp số: 11

Bài 3:

Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 40 : 2 = 20 cm, tức tổng hai kích thước bằng 20. Hiệu hai kích thước bằng 10. Suy ra chiều rộng ban đầu là (20 + 10) : 2 = 15 cm; phần dư dài 5 cm. Chiều dài ban đầu là 15 + 5 = 20 cm. Diện tích là 20 × 15 = 300 cm².

Đáp số: 300

Bài 4:

Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 33:2 và số lớn không vượt quá 33. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 32 đến cặp cuối 16 + 17, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 16 cặp.

Đáp số: 16

Bài 5:

Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 2 xuất hiện 18 lần; ở hàng chục xuất hiện 20 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 18 + 20 + 0 = 38 lần.

Đáp số: 38