Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Một món đồ giá 220 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 2: Trung bình cộng của 8 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 3: Một kho có 297 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 4: Trung bình cộng của 4 số là 20. Thêm số 35 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 5: Một món đồ giá 180 000 đồng được giảm 30%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 6: Một kho có 378 kg gạo. Lần đầu bán 16 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 7: Tổng của hai số là 195. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 8: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 30 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 20 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Bài 2: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 41 con và 98 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Bài 3: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 27 giờ, người thứ hai làm xong trong 54 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?
Bài 4: Một thư viện có 396 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 16 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?
Bài 5: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 600 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 33 km/giờ và 42 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn B.
Số tiền được giảm là 220 000 × 15% = 33 000 đồng. Số tiền phải trả là 220 000 − 33 000 = 187 000 đồng.
Câu 2: Chọn B.
Tổng của 8 số ban đầu là 8 × 28 = 224. Tổng mới là 224 + 46 = 270. Có 9 số nên trung bình cộng mới là 270 : 9 = 30.
Câu 3: Chọn B.
Lần đầu bán 99 kg nên còn 198 kg. Lần sau bán 66 kg. Số gạo còn lại là 198 − 66 = 132 kg.
Câu 4: Chọn B.
Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 20 = 80. Tổng mới là 80 + 35 = 115. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 115 : 5 = 23.
Câu 5: Chọn D.
Số tiền được giảm là 180 000 × 30% = 54 000 đồng. Số tiền phải trả là 180 000 − 54 000 = 126 000 đồng.
Câu 6: Chọn A.
Lần đầu bán 63 kg nên còn 315 kg. Lần sau bán 45 kg. Số gạo còn lại là 315 − 45 = 270 kg.
Câu 7: Chọn B.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 195 : 13 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.
Câu 8: Chọn A.
Diện tích cả mảnh vườn là 30 × 16 = 480 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 30 − 4 = 26 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 312 m². Diện tích lối đi là 480 − 312 = 168 m².
Bài 1:
Diện tích mảnh đất là: 30 × 20 = 600 (m²).
Diện tích làm nhà là: 600 × 35% = 210 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 600 − 210 = 390 m².
Bài 2:
Giả sử tất cả đều là gà thì có 41 × 2 = 82 chân.
Số chân tăng thêm là 98 − 82 = 16 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 16 : 2 = 8 (con).
Số gà là 41 − 8 = 33 (con).
Đáp số: 33 con gà và 8 con thỏ.
Bài 3:
Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 127 công việc; người thứ hai làm được 154 công việc.
Cả hai trong 1 giờ làm được 118 công việc.
Thời gian hoàn thành là 1 : 118 = 18 giờ.
Đáp số: 18 giờ.
Bài 4:
Ngày đầu cho mượn: 396 × 12 = 198 (quyển).
Sau ngày đầu còn: 396 − 198 = 198 (quyển).
Ngày thứ hai cho mượn: 198 × 16 = 33 (quyển).
Thư viện còn: 198 − 33 = 165 quyển.
Bài 5:
Tổng vận tốc là 33 + 42 = 75 km/giờ.
Thời gian gặp nhau là 600 : 75 = 8 giờ.
Đáp số: 8 giờ.