Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 31

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 31 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một kho có 378 kg gạo. Lần đầu bán 16 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 270
  2. B. 282
  3. C. 258
  4. D. 108

Câu 2: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 34 km/giờ, xe thứ hai chạy 50 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 80
  2. B. 420
  3. C. 250
  4. D. 170

Câu 3: Tổng của hai số là 195. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 158
  2. B. 75
  3. C. 120
  4. D. 15

Câu 4: Một món đồ giá 180 000 đồng được giảm 30%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 234 000
  2. B. 54 000
  3. C. 136 000
  4. D. 126 000

Câu 5: Một món đồ giá 200 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 180 000
  2. B. 190 000
  3. C. 20 000
  4. D. 220 000

Câu 6: Một kho có 260 kg gạo. Lần đầu bán 35 số gạo, lần sau bán 14 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 182
  2. B. 78
  3. C. 66
  4. D. 90

Câu 7: Trung bình cộng của 4 số là 20. Thêm số 35 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 12
  2. B. 23
  3. C. 20
  4. D. 25

Câu 8: Tổng của hai số là 266. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 219
  2. B. 171
  3. C. 95
  4. D. 19

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 36 m, rộng 22 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 2: Một thư viện có 396 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 16 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 20 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 4: Cách đây 2 năm, tuổi con bằng 35 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 12 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 5: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 600 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 33 km/giờ và 42 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

Lần đầu bán 63 kg nên còn 315 kg. Lần sau bán 45 kg. Số gạo còn lại là 315 − 45 = 270 kg.

Câu 2: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 50 − 34 = 16 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 16 × 5 = 80 km.

Câu 3: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 195 : 13 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 4: Chọn D.

Số tiền được giảm là 180 000 × 30% = 54 000 đồng. Số tiền phải trả là 180 000 − 54 000 = 126 000 đồng.

Câu 5: Chọn A.

Số tiền được giảm là 200 000 × 10% = 20 000 đồng. Số tiền phải trả là 200 000 − 20 000 = 180 000 đồng.

Câu 6: Chọn B.

Lần đầu bán 156 kg nên còn 104 kg. Lần sau bán 26 kg. Số gạo còn lại là 104 − 26 = 78 kg.

Câu 7: Chọn B.

Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 20 = 80. Tổng mới là 80 + 35 = 115. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 115 : 5 = 23.

Câu 8: Chọn C.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 266 : 14 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Bài 1:

Diện tích mảnh đất là: 36 × 22 = 792 (m²).

Diện tích làm nhà là: 792 × 35% = 277 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 792 − 277 = 515 m².

Bài 2:

Ngày đầu cho mượn: 396 × 12 = 198 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 396 − 198 = 198 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 198 × 16 = 33 (quyển).

Thư viện còn: 198 − 33 = 165 quyển.

Bài 3:

Diện tích mảnh đất là: 30 × 20 = 600 (m²).

Diện tích làm nhà là: 600 × 35% = 210 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 600 − 210 = 390 m².

Bài 4:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 2 năm mẹ cũng hơn con 12 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 3 = 2 phần. Một phần ứng với 12 : 2 = 6 tuổi.

Cách đây 2 năm, tuổi con là 6 × 3 = 18 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 5 = 30 tuổi.

Hiện nay con 18 + 2 = 20 tuổi; mẹ 30 + 2 = 32 tuổi.

Đáp số: con 20 tuổi, mẹ 32 tuổi.

Bài 5:

Tổng vận tốc là 33 + 42 = 75 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 600 : 75 = 8 giờ.

Đáp số: 8 giờ.