Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Trung bình cộng của 8 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 2: Một kho có 260 kg gạo. Lần đầu bán 35 số gạo, lần sau bán 14 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 34 m, rộng 18 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 4: Một món đồ giá 200 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 5: Tổng của hai số là 195. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 6: Trung bình cộng của 4 số là 20. Thêm số 35 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 7: Một kho có 378 kg gạo. Lần đầu bán 16 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 8: Một món đồ giá 180 000 đồng được giảm 30%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=20, a-b=3 và b-c=1.
Bài 2: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 41 con và 98 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Bài 3: Một thư viện có 396 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 16 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?
Bài 4: Sau 1 năm, tuổi con bằng 12 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 9 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài 5: Hiện nay tuổi con bằng 34 tuổi mẹ và mẹ hơn con 7 tuổi. Tính tuổi mỗi người.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn B.
Tổng của 8 số ban đầu là 8 × 28 = 224. Tổng mới là 224 + 46 = 270. Có 9 số nên trung bình cộng mới là 270 : 9 = 30.
Câu 2: Chọn B.
Lần đầu bán 156 kg nên còn 104 kg. Lần sau bán 26 kg. Số gạo còn lại là 104 − 26 = 78 kg.
Câu 3: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 34 × 18 = 612 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 34 − 4 = 30 m, chiều rộng 18 − 4 = 14 m, diện tích 420 m². Diện tích lối đi là 612 − 420 = 192 m².
Câu 4: Chọn A.
Số tiền được giảm là 200 000 × 10% = 20 000 đồng. Số tiền phải trả là 200 000 − 20 000 = 180 000 đồng.
Câu 5: Chọn B.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 195 : 13 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.
Câu 6: Chọn B.
Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 20 = 80. Tổng mới là 80 + 35 = 115. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 115 : 5 = 23.
Câu 7: Chọn A.
Lần đầu bán 63 kg nên còn 315 kg. Lần sau bán 45 kg. Số gạo còn lại là 315 − 45 = 270 kg.
Câu 8: Chọn D.
Số tiền được giảm là 180 000 × 30% = 54 000 đồng. Số tiền phải trả là 180 000 − 54 000 = 126 000 đồng.
Bài 1:
Từ a-b=3 suy ra a=b+3. Từ b-c=1 suy ra c=b-1.
Thay vào a+b+c=20:
(b+3)+b+(b-1)=20.
Suy ra 3b+2=20, nên b=6.
Do đó a=9 và c=5. Số cần tìm là 965.
Bài 2:
Giả sử tất cả đều là gà thì có 41 × 2 = 82 chân.
Số chân tăng thêm là 98 − 82 = 16 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 16 : 2 = 8 (con).
Số gà là 41 − 8 = 33 (con).
Đáp số: 33 con gà và 8 con thỏ.
Bài 3:
Ngày đầu cho mượn: 396 × 12 = 198 (quyển).
Sau ngày đầu còn: 396 − 198 = 198 (quyển).
Ngày thứ hai cho mượn: 198 × 16 = 33 (quyển).
Thư viện còn: 198 − 33 = 165 quyển.
Bài 4:
Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 1 năm mẹ vẫn hơn con 9 tuổi.
Hiệu số phần bằng nhau là 2 − 1 = 1 phần. Một phần ứng với 9 : 1 = 9 tuổi.
Sau 1 năm, tuổi con là 9 × 1 = 9 tuổi; tuổi mẹ là 9 × 2 = 18 tuổi.
Hiện nay con 9 − 1 = 8 tuổi; mẹ 18 − 1 = 17 tuổi.
Đáp số: con 8 tuổi, mẹ 17 tuổi.
Bài 5:
Hiệu số phần bằng nhau là 4 − 3 = 1 phần.
Một phần ứng với 7 : 1 = 7 tuổi.
Tuổi con là 7 × 3 = 21 (tuổi).
Tuổi mẹ là 7 × 4 = 28 (tuổi).
Đáp số: con 21 tuổi, mẹ 28 tuổi.