Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 6

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 6 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Dãy số 9, 15, 21, … , 189 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 30
  2. B. 33
  3. C. 32
  4. D. 31

Câu 2: Số có ba chữ số là 741. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 593
  2. B. 594
  3. C. 595
  4. D. 596

Câu 3: Một đội có 300 học sinh, trong đó 18% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 54
  2. B. 56
  3. C. 55
  4. D. 53

Câu 4: Hai số có tổng bằng 115 và tỉ số là 2:3. Tìm số bé.

  1. A. 48
  2. B. 46
  3. C. 45
  4. D. 47

Câu 5: Tìm X biết: X24 = 58.

  1. A. 17
  2. B. 16
  3. C. 14
  4. D. 15

Câu 6: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 44, biết rằng chia cho 5 dư 1 và chia cho 9 dư 5.

  1. A. 87
  2. B. 86
  3. C. 85
  4. D. 88

Câu 7: Tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp là 105. Tìm số ở giữa.

  1. A. 20
  2. B. 23
  3. C. 21
  4. D. 22

Câu 8: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường AB dài 10 cm. Quãng đường thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 5
  2. B. 7
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 9: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 40 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 40 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 6
  4. D. 7

Câu 10: Cho dãy số 20, 27, 34, 41, … Tìm số hạng thứ 43.

  1. A. 315
  2. B. 313
  3. C. 314
  4. D. 316

Câu 11: Trung bình cộng của 5 số là 36. Thay một số trong nhóm bằng số 27 thì trung bình cộng tăng thêm 2. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 16
  2. B. 19
  3. C. 17
  4. D. 18

Câu 12: Điền chữ số X vào số 33X0 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 2
  2. B. 4
  3. C. 3
  4. D. 5

Câu 13: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 58, 54, 44, 43 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 52 cuốn?

  1. A. 62
  2. B. 63
  3. C. 61
  4. D. 60

Câu 14: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 71 sao cho khi chia cho 4 và chia cho 7 đều dư 1.

  1. A. 84
  2. B. 86
  3. C. 85
  4. D. 87

Câu 15: Hiện nay mẹ 51 tuổi, con 11 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 9
  2. B. 10
  3. C. 8
  4. D. 11

Câu 16: Một hộp có 6 màu bi, mỗi màu có đúng 11 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 11
  2. B. 14
  3. C. 13
  4. D. 12

Câu 17: Hai số có hiệu bằng 132 và tỉ số số bé : số lớn là 5:11. Tìm số bé.

  1. A. 111
  2. B. 109
  3. C. 110
  4. D. 112

Câu 18: Tính nhanh: 174 × 66 + 174 × 32.

  1. A. 17 052
  2. B. 17 051
  3. C. 17 054
  4. D. 17 053

Câu 19: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 2 và hàng đơn vị là 0. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 20
  2. B. 17
  3. C. 18
  4. D. 19

Câu 20: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 5 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 23 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 82
  2. B. 81
  3. C. 80
  4. D. 79

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Từ 9 đến 189 có (189 − 9) : 6 = 30 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 31 số hạng.

Đáp số: 31

Câu 2: B

Số viết ngược là 147. Số lớn hơn là 741, số bé hơn là 147. Độ chênh lệch là 741 − 147 = 594.

Đáp số: 594

Câu 3: A

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 300 × 18 : 100 = 54.

Đáp số: 54

Câu 4: B

Tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5 phần. Một phần là 115 : 5 = 23. Số bé là 23 × 2 = 46.

Đáp số: 46

Câu 5: D

Mẫu số 48 gấp mẫu số 24 là 2 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 2 lần. Vì X × 2 = 30, ta có X = 30 : 2 = 15.

Đáp số: 15

Câu 6: B

Các số lớn hơn 44 chia cho 5 dư 1 lần lượt là 46, 51, 56, 61, 66, 71…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 5 là 86.

Đáp số: 86

Câu 7: C

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 105 : 5 = 21.

Đáp số: 21

Câu 8: A

Độ dài thực tế là 10 × 50 000 = 500 000 cm = 5 km.

Đáp số: 5

Câu 9: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 40 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 10: C

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 43 có 42 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 7. Số hạng thứ 43 là 20 + 7 × 42 = 314.

Đáp số: 314

Câu 11: C

Tổng của 5 số tăng thêm 5 × 2 = 10. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 10. Số bị thay là 27 − 10 = 17.

Đáp số: 17

Câu 12: C

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 3 + 3 + 0 = 6. Ta cần 6 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 3.

Đáp số: 3

Câu 13: C

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 52 × 5 = 260 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 199 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 260 − 199 = 61 cuốn.

Đáp số: 61

Câu 14: C

Bớt 1 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 4 và 7. Xét các số lớn hơn 70 lần lượt cách nhau 28 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 84. Vì vậy số cần tìm là 84 + 1 = 85.

Đáp số: 85

Câu 15: A

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 51 − 11 = 40 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 40 : 2 = 20 tuổi. Số năm cần chờ là 20 − 11 = 9 năm.

Đáp số: 9

Câu 16: D

Trường hợp bất lợi nhất, 11 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 11 + 1 = 12 viên.

Đáp số: 12

Câu 17: C

Hiệu số phần bằng nhau là 11 − 5 = 6 phần. Một phần là 132 : 6 = 22. Số bé là 22 × 5 = 110.

Đáp số: 110

Câu 18: A

Hai tích cùng có thừa số 174, nên có thể tính 174 × (66 + 32) = 174 × 98 = 17 052.

Đáp số: 17 052

Câu 19: C

Hai số là 20 và 2. Lấy số lớn trừ số bé: 20 − 2 = 18.

Đáp số: 18

Câu 20: C

Chiều cao phần nước là 3 × 23 = 2 dm. Thể tích nước là 8 × 5 × 2 = 80 dm³.

Đáp số: 80