Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 9

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 9 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 6 và hàng đơn vị là 0. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 54
  2. B. 55
  3. C. 53
  4. D. 56

Câu 2: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 5 dm, cao 4 dm. Người ta đổ nước đến 34 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 121
  2. B. 120
  3. C. 122
  4. D. 119

Câu 3: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 26, 57, 46, 55 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 52 cuốn?

  1. A. 77
  2. B. 76
  3. C. 78
  4. D. 75

Câu 4: Một bảng hình chữ nhật gồm 13 cột và 9 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 41
  2. B. 42
  3. C. 39
  4. D. 40

Câu 5: Điền chữ số X vào số 15X0 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 5
  2. B. 3
  3. C. 2
  4. D. 4

Câu 6: Tìm X biết: X12 = 23.

  1. A. 7
  2. B. 8
  3. C. 9
  4. D. 10

Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 18 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 18 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 8
  2. B. 9
  3. C. 7
  4. D. 6

Câu 8: Hai số có tổng bằng 476 và tỉ số là 5:9. Tìm số bé.

  1. A. 170
  2. B. 172
  3. C. 171
  4. D. 169

Câu 9: Trung bình cộng của 9 số là 34. Thay một số trong nhóm bằng số 44 thì trung bình cộng tăng thêm 3. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 19
  2. B. 18
  3. C. 17
  4. D. 16

Câu 10: Một hộp có 3 màu bi, mỗi màu có đúng 6 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 6
  4. D. 7

Câu 11: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 190 sao cho khi chia cho 5 và chia cho 8 đều dư 4.

  1. A. 203
  2. B. 204
  3. C. 205
  4. D. 206

Câu 12: Số có ba chữ số là 850. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 794
  2. B. 793
  3. C. 791
  4. D. 792

Câu 13: Hai số có hiệu bằng 84 và tỉ số số bé : số lớn là 5:11. Tìm số bé.

  1. A. 72
  2. B. 69
  3. C. 70
  4. D. 71

Câu 14: Một đội có 500 học sinh, trong đó 35% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 176
  2. B. 174
  3. C. 175
  4. D. 177

Câu 15: Tính nhanh: 380 × 69 + 380 × 37.

  1. A. 40 280
  2. B. 40 281
  3. C. 40 282
  4. D. 40 279

Câu 16: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 86, biết rằng chia cho 7 dư 5 và chia cho 8 dư 4.

  1. A. 126
  2. B. 124
  3. C. 123
  4. D. 125

Câu 17: Hiện nay mẹ 44 tuổi, con 8 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 11
  2. B. 10
  3. C. 9
  4. D. 12

Câu 18: Tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp là 679. Tìm số ở giữa.

  1. A. 96
  2. B. 99
  3. C. 98
  4. D. 97

Câu 19: Dãy số 5, 8, 11, … , 134 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 44
  2. B. 43
  3. C. 46
  4. D. 45

Câu 20: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường AB dài 12 cm. Quãng đường thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 11
  2. B. 14
  3. C. 12
  4. D. 13

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Hai số là 60 và 6. Lấy số lớn trừ số bé: 60 − 6 = 54.

Đáp số: 54

Câu 2: B

Chiều cao phần nước là 4 × 34 = 3 dm. Thể tích nước là 8 × 5 × 3 = 120 dm³.

Đáp số: 120

Câu 3: B

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 52 × 5 = 260 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 184 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 260 − 184 = 76 cuốn.

Đáp số: 76

Câu 4: D

Hàng trên và hàng dưới có 13 × 2 = 26 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (9 − 2) × 2 = 14 ô. Tổng cộng 26 + 14 = 40 ô.

Đáp số: 40

Câu 5: B

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 1 + 5 + 0 = 6. Ta cần 6 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 3.

Đáp số: 3

Câu 6: B

Mẫu số 24 gấp mẫu số 12 là 2 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 2 lần. Vì X × 2 = 16, ta có X = 16 : 2 = 8.

Đáp số: 8

Câu 7: C

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 18 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 8: A

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Một phần là 476 : 14 = 34. Số bé là 34 × 5 = 170.

Đáp số: 170

Câu 9: C

Tổng của 9 số tăng thêm 9 × 3 = 27. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 27. Số bị thay là 44 − 27 = 17.

Đáp số: 17

Câu 10: D

Trường hợp bất lợi nhất, 6 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 6 + 1 = 7 viên.

Đáp số: 7

Câu 11: B

Bớt 4 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 5 và 8. Xét các số lớn hơn 186 lần lượt cách nhau 40 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 200. Vì vậy số cần tìm là 200 + 4 = 204.

Đáp số: 204

Câu 12: D

Số viết ngược là 58. Số lớn hơn là 850, số bé hơn là 58. Độ chênh lệch là 850 − 58 = 792.

Đáp số: 792

Câu 13: C

Hiệu số phần bằng nhau là 11 − 5 = 6 phần. Một phần là 84 : 6 = 14. Số bé là 14 × 5 = 70.

Đáp số: 70

Câu 14: C

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 500 × 35 : 100 = 175.

Đáp số: 175

Câu 15: A

Hai tích cùng có thừa số 380, nên có thể tính 380 × (69 + 37) = 380 × 106 = 40 280.

Đáp số: 40 280

Câu 16: B

Các số lớn hơn 86 chia cho 7 dư 5 lần lượt là 89, 96, 103, 110, 117, 124. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 8, số đầu tiên dư 4 là 124.

Đáp số: 124

Câu 17: B

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 44 − 8 = 36 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 36 : 2 = 18 tuổi. Số năm cần chờ là 18 − 8 = 10 năm.

Đáp số: 10

Câu 18: D

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 679 : 7 = 97.

Đáp số: 97

Câu 19: A

Từ 5 đến 134 có (134 − 5) : 3 = 43 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 44 số hạng.

Đáp số: 44

Câu 20: C

Độ dài thực tế là 12 × 100 000 = 1 200 000 cm = 12 km.

Đáp số: 12