Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 19

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 19 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trung bình cộng của 6 số là 48. Thay một số trong nhóm bằng số 24 thì trung bình cộng tăng thêm 2. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 14
  2. B. 12
  3. C. 13
  4. D. 11

Câu 2: Một hộp có 4 màu bi, mỗi màu có đúng 8 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 10
  2. B. 8
  3. C. 9
  4. D. 11

Câu 3: Hiện nay mẹ 41 tuổi, con 7 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 10
  2. B. 12
  3. C. 9
  4. D. 11

Câu 4: Một bảng hình chữ nhật gồm 9 cột và 6 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 27
  2. B. 26
  3. C. 25
  4. D. 28

Câu 5: Cho dãy số 16, 25, 34, 43, … Tìm số hạng thứ 24.

  1. A. 224
  2. B. 223
  3. C. 225
  4. D. 222

Câu 6: Tìm X biết: X20 = 35.

  1. A. 14
  2. B. 13
  3. C. 12
  4. D. 11

Câu 7: Tính nhanh: 494 × 53 + 494 × 68.

  1. A. 59 775
  2. B. 59 774
  3. C. 59 776
  4. D. 59 773

Câu 8: Một đội có 240 học sinh, trong đó 30% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 74
  2. B. 73
  3. C. 72
  4. D. 71

Câu 9: Tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp là 469. Tìm số ở giữa.

  1. A. 66
  2. B. 69
  3. C. 68
  4. D. 67

Câu 10: Dãy số 16, 23, 30, … , 233 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 34
  2. B. 33
  3. C. 31
  4. D. 32

Câu 11: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 158 sao cho khi chia cho 4 và chia cho 7 đều dư 1.

  1. A. 168
  2. B. 171
  3. C. 170
  4. D. 169

Câu 12: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 10 dm, rộng 8 dm, cao 6 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 239
  2. B. 241
  3. C. 240
  4. D. 242

Câu 13: Trên bản đồ tỉ lệ 1:20 000, đoạn đường AB dài 8 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 1 602
  2. B. 1 600
  3. C. 1 601
  4. D. 1 599

Câu 14: Hai số có tổng bằng 264 và tỉ số là 4:7. Tìm số bé.

  1. A. 95
  2. B. 97
  3. C. 96
  4. D. 98

Câu 15: Điền chữ số X vào số 44X0 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 0
  2. B. 2
  3. C. 1
  4. D. 3

Câu 16: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 9 và hàng đơn vị là 6. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 27
  2. B. 26
  3. C. 28
  4. D. 29

Câu 17: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 47, 36, 48, 58 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 47 cuốn?

  1. A. 47
  2. B. 45
  3. C. 48
  4. D. 46

Câu 18: Hai số có hiệu bằng 60 và tỉ số số bé : số lớn là 5:11. Tìm số bé.

  1. A. 50
  2. B. 51
  3. C. 52
  4. D. 49

Câu 19: Số có ba chữ số là 510. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 497
  2. B. 496
  3. C. 495
  4. D. 494

Câu 20: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 39 thừa số đều bằng 2 và tích thứ hai có 39 thừa số đều bằng 3.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 6

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: B

Tổng của 6 số tăng thêm 6 × 2 = 12. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 12. Số bị thay là 24 − 12 = 12.

Đáp số: 12

Câu 2: C

Trường hợp bất lợi nhất, 8 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 8 + 1 = 9 viên.

Đáp số: 9

Câu 3: A

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 41 − 7 = 34 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 34 : 2 = 17 tuổi. Số năm cần chờ là 17 − 7 = 10 năm.

Đáp số: 10

Câu 4: B

Hàng trên và hàng dưới có 9 × 2 = 18 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (6 − 2) × 2 = 8 ô. Tổng cộng 18 + 8 = 26 ô.

Đáp số: 26

Câu 5: B

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 24 có 23 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 24 là 16 + 9 × 23 = 223.

Đáp số: 223

Câu 6: C

Mẫu số 80 gấp mẫu số 20 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 48, ta có X = 48 : 4 = 12.

Đáp số: 12

Câu 7: B

Hai tích cùng có thừa số 494, nên có thể tính 494 × (53 + 68) = 494 × 121 = 59 774.

Đáp số: 59 774

Câu 8: C

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 240 × 30 : 100 = 72.

Đáp số: 72

Câu 9: D

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 469 : 7 = 67.

Đáp số: 67

Câu 10: D

Từ 16 đến 233 có (233 − 16) : 7 = 31 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 32 số hạng.

Đáp số: 32

Câu 11: D

Bớt 1 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 4 và 7. Xét các số lớn hơn 157 lần lượt cách nhau 28 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 168. Vì vậy số cần tìm là 168 + 1 = 169.

Đáp số: 169

Câu 12: C

Chiều cao phần nước là 6 × 12 = 3 dm. Thể tích nước là 10 × 8 × 3 = 240 dm³.

Đáp số: 240

Câu 13: B

Độ dài thực tế là 8 × 20 000 = 160 000 cm = 1 600 m.

Đáp số: 1 600

Câu 14: C

Tổng số phần bằng nhau là 4 + 7 = 11 phần. Một phần là 264 : 11 = 24. Số bé là 24 × 4 = 96.

Đáp số: 96

Câu 15: C

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 4 + 4 + 0 = 8. Ta cần 8 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 1.

Đáp số: 1

Câu 16: A

Hai số là 96 và 69. Lấy số lớn trừ số bé: 96 − 69 = 27.

Đáp số: 27

Câu 17: D

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 47 × 5 = 235 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 189 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 235 − 189 = 46 cuốn.

Đáp số: 46

Câu 18: A

Hiệu số phần bằng nhau là 11 − 5 = 6 phần. Một phần là 60 : 6 = 10. Số bé là 10 × 5 = 50.

Đáp số: 50

Câu 19: C

Số viết ngược là 15. Số lớn hơn là 510, số bé hơn là 15. Độ chênh lệch là 510 − 15 = 495.

Đáp số: 495

Câu 20: B

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 2 và với 3. Dựa vào vị trí 39 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 8 và 7. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5