Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 20

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 20 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tính giá trị biểu thức: 40 × (18 + 29) − 737.

  1. A. 1 133
  2. B. 1 183
  3. C. 1 143
  4. D. 775

Câu 2: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 65
  2. B. 5
  3. C. 19
  4. D. 14

Câu 3: Tìm chữ số x để số 56×8 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 1
  4. D. 4

Câu 4: Tổng của hai số là 247. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 200
  2. B. 152
  3. C. 19
  4. D. 95

Câu 5: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8181 + 495.

  1. A. 4
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 6: Tổng của hai số là 104. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 5. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 85
  2. B. 39
  3. C. 65
  4. D. 13

Câu 7: 4 m 45 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 850
  2. B. 49
  3. C. 445
  4. D. 4 045

Câu 8: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 144
  2. B. 320
  3. C. 128
  4. D. 192

Câu 9: Một món đồ giá 530 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 424 000
  2. B. 106 000
  3. C. 434 000
  4. D. 636 000

Câu 10: 6 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 655
  2. B. 61
  3. C. 1 150
  4. D. 6 055

Câu 11: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 34
  2. B. 41
  3. C. 37
  4. D. 33

Câu 12: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 13: 9 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 9 055
  2. B. 955
  3. C. 1 450
  4. D. 64

Câu 14: Tìm chữ số x để số 37×5 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 9

Câu 15: Một kho có 630 kg gạo. Lần đầu bán 57 số gạo, lần sau bán 15 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 132
  2. B. 486
  3. C. 144
  4. D. 156

Câu 16: Tính giá trị biểu thức: 40 × (20 + 30) − 625.

  1. A. 1 375
  2. B. 1 063
  3. C. 1 415
  4. D. 1 365

Câu 17: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 18 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 168
  2. B. 152
  3. C. 280
  4. D. 432

Câu 18: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 53.

  1. A. 703
  2. B. 729
  3. C. 756
  4. D. 702

Câu 19: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 14
  2. B. 4
  3. C. 63
  4. D. 18

Câu 20: Dãy số 6; 10; 14; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 46
  2. B. 50
  3. C. 43
  4. D. 42

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 29 = 47. Sau đó 40 × 47 = 1 880. Cuối cùng 1 880 − 737 = 1 143.

Câu 2: Chọn B.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.

Câu 3: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 6 + x + 8 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 4: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 247 : 13 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 5: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 181 chia 4 dư 1, nên 8181 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 95 là lẻ, nên 495 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 6: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Giá trị một phần là 104 : 8 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Câu 7: Chọn C.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 45 cm = 400 + 45 = 445 cm.

Câu 8: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 20 × 16 = 320 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 20 − 4 = 16 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 192 m². Diện tích lối đi là 320 − 192 = 128 m².

Câu 9: Chọn A.

Số tiền được giảm là 530 000 × 20% = 106 000 đồng. Số tiền phải trả là 530 000 − 106 000 = 424 000 đồng.

Câu 10: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 55 cm = 600 + 55 = 655 cm.

Câu 11: Chọn C.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.

Câu 12: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 13: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 55 cm = 900 + 55 = 955 cm.

Câu 14: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 7 + x + 5 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 15: Chọn C.

Lần đầu bán 450 kg nên còn 180 kg. Lần sau bán 36 kg. Số gạo còn lại là 180 − 36 = 144 kg.

Câu 16: Chọn A.

Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 30 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 625 = 1 375.

Câu 17: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 18 = 432 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 18 − 4 = 14 m, diện tích 280 m². Diện tích lối đi là 432 − 280 = 152 m².

Câu 18: Chọn B.

Dãy có (53 + 1) : 2 = 27 số hạng. Tổng 27 số lẻ đầu tiên bằng 27 × 27 = 729.

Câu 19: Chọn B.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 20: Chọn A.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 6 + 4 × 10 = 46.