Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 22

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 22 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Dãy số 4; 10; 16; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 52
  3. C. 46
  4. D. 58

Câu 2: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 57.

  1. A. 812
  2. B. 870
  3. C. 813
  4. D. 841

Câu 3: Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 173
  3. C. 135
  4. D. 75

Câu 4: Một kho có 405 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 225
  2. B. 180
  3. C. 168
  4. D. 192

Câu 5: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8185 + 497.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 2
  4. D. 4

Câu 6: Tính giá trị biểu thức: 30 × (25 + 25) − 723.

  1. A. 807
  2. B. 416
  3. C. 777
  4. D. 767

Câu 7: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 72
  2. B. 77
  3. C. 83
  4. D. 71

Câu 8: Tìm chữ số x để số 37×5 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 9

Câu 9: Tính giá trị biểu thức: 60 × (25 + 33) − 597.

  1. A. 2 943
  2. B. 2 873
  3. C. 2 883
  4. D. 2 585

Câu 10: Từ các chữ số 0; 1; 3; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 11: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 480
  3. C. 288
  4. D. 96

Câu 12: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.

  1. A. 650
  2. B. 625
  3. C. 600
  4. D. 601

Câu 13: Trung bình cộng của 7 số là 32. Thêm số 48 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 32
  3. C. 14
  4. D. 34

Câu 14: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 18 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 168
  2. B. 152
  3. C. 280
  4. D. 432

Câu 15: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 176
  2. B. 288
  3. C. 160
  4. D. 448

Câu 16: Từ các chữ số 0; 5; 7; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 17: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 63
  2. B. 18
  3. C. 4
  4. D. 14

Câu 18: Một kho có 630 kg gạo. Lần đầu bán 57 số gạo, lần sau bán 15 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 132
  2. B. 486
  3. C. 144
  4. D. 156

Câu 19: 4 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 69
  2. B. 4 065
  3. C. 465
  4. D. 1 050

Câu 20: Tính giá trị biểu thức: 40 × (20 + 30) − 625.

  1. A. 1 375
  2. B. 1 063
  3. C. 1 415
  4. D. 1 365

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 4 + 6 × 8 = 52.

Câu 2: Chọn D.

Dãy có (57 + 1) : 2 = 29 số hạng. Tổng 29 số lẻ đầu tiên bằng 29 × 29 = 841.

Câu 3: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 210 : 14 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 4: Chọn B.

Lần đầu bán 135 kg nên còn 270 kg. Lần sau bán 90 kg. Số gạo còn lại là 270 − 90 = 180 kg.

Câu 5: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 185 chia 4 dư 1, nên 8185 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 97 là lẻ, nên 497 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 6: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 25 + 25 = 50. Sau đó 30 × 50 = 1 500. Cuối cùng 1 500 − 723 = 777.

Câu 7: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.

Câu 8: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 7 + x + 5 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 9: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 25 + 33 = 58. Sau đó 60 × 58 = 3 480. Cuối cùng 3 480 − 597 = 2 883.

Câu 10: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 11: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.

Câu 12: Chọn B.

Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.

Câu 13: Chọn D.

Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 32 = 224. Tổng mới là 224 + 48 = 272. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 272 : 8 = 34.

Câu 14: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 18 = 432 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 18 − 4 = 14 m, diện tích 280 m². Diện tích lối đi là 432 − 280 = 152 m².

Câu 15: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 16 = 448 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 288 m². Diện tích lối đi là 448 − 288 = 160 m².

Câu 16: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 17: Chọn C.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 18: Chọn C.

Lần đầu bán 450 kg nên còn 180 kg. Lần sau bán 36 kg. Số gạo còn lại là 180 − 36 = 144 kg.

Câu 19: Chọn C.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 65 cm = 400 + 65 = 465 cm.

Câu 20: Chọn A.

Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 30 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 625 = 1 375.