Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Sau 5 năm, tuổi con bằng 23 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài 2: Một thư viện có 936 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 16 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?
Bài 3: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=16, a-b=1 và b-c=6.
Bài 4: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 325 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 47 km/giờ và 18 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?
Bài 5: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 17 giờ, người thứ hai làm xong trong 34 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?
Bài 6: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 28 m, rộng 24 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Bài 7: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 61 con và 204 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Bài 8: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, rộng 18 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Đáp án và lời giải chi tiết
Bài 1:
Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 5 năm mẹ vẫn hơn con 6 tuổi.
Hiệu số phần bằng nhau là 3 − 2 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.
Sau 5 năm, tuổi con là 6 × 2 = 12 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 3 = 18 tuổi.
Hiện nay con 12 − 5 = 7 tuổi; mẹ 18 − 5 = 13 tuổi.
Đáp số: con 7 tuổi, mẹ 13 tuổi.
Bài 2:
Ngày đầu cho mượn: 936 × 12 = 468 (quyển).
Sau ngày đầu còn: 936 − 468 = 468 (quyển).
Ngày thứ hai cho mượn: 468 × 16 = 78 (quyển).
Thư viện còn: 468 − 78 = 390 quyển.
Bài 3:
Từ a-b=1 suy ra a=b+1. Từ b-c=6 suy ra c=b-6.
Thay vào a+b+c=16:
(b+1)+b+(b-6)=16.
Suy ra 3b+-5=16, nên b=7.
Do đó a=8 và c=1. Số cần tìm là 871.
Bài 4:
Tổng vận tốc là 47 + 18 = 65 km/giờ.
Thời gian gặp nhau là 325 : 65 = 5 giờ.
Đáp số: 5 giờ.
Bài 5:
Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 117 công việc; người thứ hai làm được 134 công việc.
Cả hai trong 1 giờ làm được 334 công việc.
Thời gian hoàn thành là 1 : 334 = 343 giờ.
Đáp số: 343 giờ.
Bài 6:
Diện tích mảnh đất là: 28 × 24 = 672 (m²).
Diện tích làm nhà là: 672 × 35% = 235 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 672 − 235 = 437 m².
Bài 7:
Giả sử tất cả đều là gà thì có 61 × 2 = 122 chân.
Số chân tăng thêm là 204 − 122 = 82 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 82 : 2 = 41 (con).
Số gà là 61 − 41 = 20 (con).
Đáp số: 20 con gà và 41 con thỏ.
Bài 8:
Diện tích mảnh đất là: 32 × 18 = 576 (m²).
Diện tích làm nhà là: 576 × 25% = 144 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 576 − 144 = 432 m².