Bài 64 Toán lớp 3 Học kì 2 Chủ đề 12: Cộng, trừ trong phạm vi 100 000

Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép trừ trong phạm vi 100 000 – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính và thực hiện đúng phép trừ trong phạm vi đã học.
  • Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
  • Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi thực hiện phép trừ trong phạm vi đã học, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 90 000 − 46 728.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   90000
−  46728
────────
   43272

Trừ từ hàng đơn vị sang trái.

Mượn ở hàng bên trái khi cần.

Vậy 90 000 − 46 728 = 43272.

Ví dụ 2: Có 90 000 sản phẩm, đã dùng 46 728. Còn bao nhiêu sản phẩm?

Lời giải:

Số sản phẩm còn lại là: 90 000 − 46 728 = 43272 (sản phẩm)

Đáp số: 43272 sản phẩm.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 90 000 − 46 728.

Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.

Bài 3: Có 90 000 sản phẩm, đã dùng 46 728. Còn bao nhiêu sản phẩm?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 90 000 − 46 728.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   90000
−  46728
────────
   43272

Trừ từ hàng đơn vị sang trái.

Mượn ở hàng bên trái khi cần.

Kết quả là 43272.

Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.

Lời giải:

Xác định đúng phép tính.

Đặt tính và thực hiện theo quy tắc vừa học.

Kiểm tra lại kết quả.

Bài 3: Có 90 000 sản phẩm, đã dùng 46 728. Còn bao nhiêu sản phẩm?

Lời giải:

Số sản phẩm còn lại là: 90 000 − 46 728 = 43272 (sản phẩm)

Đáp số: 43272 sản phẩm.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tự đặt một phép tính cùng dạng.

Bài 2: Thực hiện và kiểm tra bằng phép tính ngược.

Bài 3: Tự đặt một bài toán thực tế một bước.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Kết quả tùy phép tính tự đặt.

Bài 2: Kết quả phải thỏa phép tính ngược.

Bài 3: Phép tính và đáp số phải phù hợp đề bài.