Bài 65: Luyện tập chung

Bài 65
Toán lớp 3
Học kì 2
Chủ đề 12: Cộng, trừ trong phạm vi 100 000
1

Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống kiến thức của chủ đề 12: cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
  • Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
  • Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
2

Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 12: cộng, trừ trong phạm vi 100 000.

  • Khi thực hiện phép cộng trong phạm vi đã học, cần đặt tính đúng vị trí các hàng.
  • Khi thực hiện phép trừ trong phạm vi đã học, cần đặt tính đúng vị trí các hàng.

Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.

3

Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 48 275 + 36 948.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   48275
+  36948
────────
   85223

Cộng từ hàng đơn vị sang trái.

Thực hiện nhớ khi tổng ở một hàng từ 10 trở lên.

Vậy 48 275 + 36 948 = 85223.

Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính 90 000 − 46 728.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   90000
−  46728
────────
   43272

Trừ từ hàng đơn vị sang trái.

Mượn ở hàng bên trái khi cần.

Vậy 90 000 − 46 728 = 43272.

4

Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 48 275 + 36 948.

Bài 2: Đặt tính rồi tính: 90 000 − 46 728.

Bài 3: Đặt tính rồi tính: 48 275 + 36 948.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 48 275 + 36 948.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   48275
+  36948
────────
   85223

Cộng từ hàng đơn vị sang trái.

Thực hiện nhớ khi tổng ở một hàng từ 10 trở lên.

Kết quả là 85223.

Bài 2: Đặt tính rồi tính: 90 000 − 46 728.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   90000
−  46728
────────
   43272

Trừ từ hàng đơn vị sang trái.

Mượn ở hàng bên trái khi cần.

Kết quả là 43272.

Bài 3: Đặt tính rồi tính: 48 275 + 36 948.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   48275
+  36948
────────
   85223

Cộng từ hàng đơn vị sang trái.

Thực hiện nhớ khi tổng ở một hàng từ 10 trở lên.

Kết quả là 85223.

5

Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tự đặt một phép tính cùng dạng.

Bài 2: Tự đặt một phép tính cùng dạng.

Bài 3: Tự đặt một phép tính cùng dạng.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Kết quả tùy phép tính tự đặt.

Bài 2: Kết quả tùy phép tính tự đặt.

Bài 3: Kết quả tùy phép tính tự đặt.