Bài 1: Ôn tập số tự nhiên
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho ôn tập số tự nhiên – Toán lớp 5 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Ôn đọc, viết, phân tích và so sánh số tự nhiên.
- Ôn hàng, lớp, giá trị chữ số và làm tròn số.
- Vận dụng số tự nhiên trong tình huống thực tế.
Lý thuyết cần nhớ
Số tự nhiên được viết theo hệ thập phân. Mười đơn vị ở một hàng tạo thành một đơn vị ở hàng liền trước. Khi đọc số có nhiều chữ số, đọc theo từng lớp từ trái sang phải. Khi so sánh, so sánh số chữ số rồi từng hàng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Phân tích số 4 062 305 thành tổng theo hàng.
Lời giải:
Chữ số 4 ở hàng triệu, chữ số 6 ở hàng chục nghìn, chữ số 2 ở hàng nghìn, chữ số 3 ở hàng trăm và chữ số 5 ở hàng đơn vị.
4 062 305 = 4 000 000 + 60 000 + 2 000 + 300 + 5.
Ví dụ 2: Làm tròn 7 648 320 đến hàng trăm nghìn.
Lời giải:
Chữ số hàng chục nghìn là 4, bé hơn 5.
Giữ nguyên chữ số 6 ở hàng trăm nghìn, đổi các chữ số phía sau thành 0.
7 648 320 ≈ 7 600 000.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đọc số 12 305 047.
Bài 2: Nêu giá trị chữ số 8 trong số 5 842 190.
Bài 3: So sánh 9 075 400 và 9 057 400.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Đọc số 12 305 047.
Lời giải:
Mười hai triệu ba trăm linh năm nghìn không trăm bốn mươi bảy.
Bài 2: Nêu giá trị chữ số 8 trong số 5 842 190.
Lời giải:
Chữ số 8 ở hàng trăm nghìn nên có giá trị 800 000.
Bài 3: So sánh 9 075 400 và 9 057 400.
Lời giải:
Hai số giống nhau đến hàng trăm nghìn.
Ở hàng chục nghìn, 7 > 5.
9 075 400 > 9 057 400.
Bài tập tự giải
Bài 1: Phân tích 20 406 018 thành tổng.
Bài 2: Làm tròn 3 756 900 đến hàng trăm nghìn.
Bài 3: Sắp xếp 8 907 500; 8 790 500; 8 970 050 từ bé đến lớn.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 20 000 000 + 400 000 + 6 000 + 10 + 8.
Bài 2: 3 800 000.
Bài 3: 8 790 500; 8 907 500; 8 970 050.