1
Học xong bài này
Mục tiêu bài học
- Hệ thống lại kiến thức về phép tính với số tự nhiên đã học trong Toán lớp 4.
- Nhận ra từng dạng bài về phép tính với số tự nhiên và lựa chọn cách giải phù hợp.
- Vận dụng phép tính với số tự nhiên vào bài tập tổng hợp, trình bày đủ phép tính và đơn vị khi cần.
2
Ghi nhớ
Lý thuyết cần nhớ
- Khi cộng hoặc trừ số tự nhiên, đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột rồi tính từ phải sang trái.
- Khi nhân, chia, thực hiện đúng thứ tự từng hàng và kiểm tra số dư trong phép chia.
- Trong biểu thức có nhiều phép tính, thực hiện nhân, chia trước; cộng, trừ sau, trừ khi có dấu ngoặc.
3
Quan sát cách làm
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính 36 485 + 27 619.
Hướng dẫn giải:
36 485 + 27 619 = 64 104.
Ví dụ 2: Tính 8 406 × 7.
Hướng dẫn giải:
8 406 × 7 = 58 842.
4
Làm theo kiến thức vừa học
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính: 47 286 + 35 719.
Bài 2: Tính: 90 000 − 46 875.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức: 125 × 24 + 3 600 : 9.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Tính: 47 286 + 35 719.
Lời giải:
47 286 + 35 719 = 83 005.
Bài 2: Tính: 90 000 − 46 875.
Lời giải:
90 000 − 46 875 = 43 125.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức: 125 × 24 + 3 600 : 9.
Lời giải:
125 × 24 = 3 000; 3 600 : 9 = 400; 3 000 + 400 = 3 400.
5
Tự kiểm tra
Bài tập tự giải
Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.
Bài 1: Tính: 68 405 + 21 796.
Bài 2: Tính: 75 000 − 28 647.
Bài 3: Một cửa hàng có 12 450 kg gạo, nhập thêm 3 675 kg rồi bán 5 280 kg. Cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 90 201.
Bài 2: 46 353.
Bài 3: 10 845 kg.