1
Học xong bài này
Mục tiêu bài học
- Nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài “Khái niệm số thập phân” và đọc, viết số thập phân đúng vị trí dấu phẩy.
- Thực hiện đúng thao tác so sánh, làm tròn, đổi số đo hoặc tính toán theo yêu cầu của bài.
- Kiểm tra kết quả bằng giá trị hàng của các chữ số và mối liên hệ với số tự nhiên hoặc phân số thập phân.
2
Ghi nhớ
Lý thuyết cần nhớ
- Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy.
- Mỗi chữ số sau dấu phẩy lần lượt thuộc hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn…
- Có thể viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân.
Với “Khái niệm số thập phân”, cần chú ý giá trị từng hàng và vị trí dấu phẩy; có thể thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân khi cần so sánh.
3
Quan sát cách làm
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết 3710 dưới dạng số thập phân.
Hướng dẫn giải:
3,7.
Ví dụ 2: Trong 12,305, chữ số 3 thuộc hàng nào?
Hướng dẫn giải:
Hàng phần mười.
4
Làm theo kiến thức vừa học
Bài tập áp dụng
Bài 1: 510 = ?
Bài 2: 42100 = ?
Bài 3: Đọc số 7,08.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: 510 = ?
Lời giải:
0,5.
Bài 2: 42100 = ?
Lời giải:
0,42.
Bài 3: Đọc số 7,08.
Lời giải:
Bảy phẩy không tám.
5
Tự kiểm tra
Bài tập tự giải
Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.
Bài 1: 91000 = ?
Bài 2: Trong 4,56 chữ số 6 ở hàng nào?
Bài 3: 2,5 gồm phần nguyên nào?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 0,009.
Bài 2: Hàng phần trăm.
Bài 3: 2.