1
Học xong bài này
Mục tiêu bài học
- Thực hiện đúng việc so sánh các số thập phân bằng cách dựa vào giá trị của từng số hoặc từng phần.
- Sử dụng chính xác các dấu >, <, = và giải thích được vì sao hai số lớn hơn, bé hơn hoặc bằng nhau.
- Vận dụng kết quả so sánh để sắp xếp số hoặc chọn giá trị phù hợp với yêu cầu.
2
Ghi nhớ
Lý thuyết cần nhớ
- So sánh phần nguyên trước.
- Nếu phần nguyên bằng nhau, so từng hàng thập phân từ trái sang phải.
- Có thể thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân mà không đổi giá trị.
Với “So sánh các số thập phân”, cần so sánh theo đúng giá trị của số hoặc phân số; không kết luận chỉ dựa vào độ dài cách viết.
3
Quan sát cách làm
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: So sánh 5,37 và 5,4.
Hướng dẫn giải:
Viết 5,40; 37 phần trăm < 40 phần trăm nên 5,37 < 5,4.
Ví dụ 2: So sánh 8,09 và 8,090.
Hướng dẫn giải:
Hai số bằng nhau.
4
Làm theo kiến thức vừa học
Bài tập áp dụng
Bài 1: 3,56 … 3,506
Bài 2: 7,2 … 7,20
Bài 3: Sắp xếp 1,25; 1,205; 1,3.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: 3,56 … 3,506
Lời giải:
3,56 > 3,506.
Bài 2: 7,2 … 7,20
Lời giải:
7,2 = 7,20.
Bài 3: Sắp xếp 1,25; 1,205; 1,3.
Lời giải:
1,205; 1,25; 1,3.
5
Tự kiểm tra
Bài tập tự giải
Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.
Bài 1: 4,08 … 4,8
Bài 2: 0,75 … 0,705
Bài 3: Số lớn nhất: 2,9; 2,09; 2,90.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 4,08 < 4,8.
Bài 2: 0,75 > 0,705.
Bài 3: 2,9 = 2,90.