Bài 11: So sánh các số thập phân

Bài 11 Toán lớp 5 Học kì 1 Chủ đề 2: Số thập phân
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Thực hiện đúng việc so sánh các số thập phân bằng cách dựa vào giá trị của từng số hoặc từng phần.
  • Sử dụng chính xác các dấu >, <, = và giải thích được vì sao hai số lớn hơn, bé hơn hoặc bằng nhau.
  • Vận dụng kết quả so sánh để sắp xếp số hoặc chọn giá trị phù hợp với yêu cầu.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

  • So sánh phần nguyên trước.
  • Nếu phần nguyên bằng nhau, so từng hàng thập phân từ trái sang phải.
  • Có thể thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân mà không đổi giá trị.

Với “So sánh các số thập phân”, cần so sánh theo đúng giá trị của số hoặc phân số; không kết luận chỉ dựa vào độ dài cách viết.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: So sánh 5,37 và 5,4.

Hướng dẫn giải:

Viết 5,40; 37 phần trăm < 40 phần trăm nên 5,37 < 5,4.

Ví dụ 2: So sánh 8,09 và 8,090.

Hướng dẫn giải:

Hai số bằng nhau.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: 3,56 … 3,506

Bài 2: 7,2 … 7,20

Bài 3: Sắp xếp 1,25; 1,205; 1,3.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: 3,56 … 3,506

Lời giải:

3,56 > 3,506.

Bài 2: 7,2 … 7,20

Lời giải:

7,2 = 7,20.

Bài 3: Sắp xếp 1,25; 1,205; 1,3.

Lời giải:

1,205; 1,25; 1,3.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 4,08 … 4,8

Bài 2: 0,75 … 0,705

Bài 3: Số lớn nhất: 2,9; 2,09; 2,90.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 4,08 < 4,8.

Bài 2: 0,75 > 0,705.

Bài 3: 2,9 = 2,90.