1
Học xong bài này
Mục tiêu bài học
- Nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài “Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân” và đọc, viết số thập phân đúng vị trí dấu phẩy.
- Thực hiện đúng thao tác so sánh, làm tròn, đổi số đo hoặc tính toán theo yêu cầu của bài.
- Kiểm tra kết quả bằng giá trị hàng của các chữ số và mối liên hệ với số tự nhiên hoặc phân số thập phân.
2
Ghi nhớ
Lý thuyết cần nhớ
- Đổi về một đơn vị trước rồi viết dưới dạng số thập phân.
- Dùng quan hệ giữa các đơn vị đo để xác định phần nguyên và phần thập phân.
- Luôn ghi đơn vị sau kết quả.
Trong “Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân”, cần thống nhất đơn vị trước khi tính và luôn ghi đúng đơn vị sau kết quả.
3
Quan sát cách làm
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết 3 m 25 cm dưới dạng mét.
Hướng dẫn giải:
25 cm = 0,25 m nên 3 m 25 cm = 3,25 m.
Ví dụ 2: Viết 2 kg 350 g dưới dạng ki-lô-gam.
Hướng dẫn giải:
350 g = 0,35 kg nên 2,35 kg.
4
Làm theo kiến thức vừa học
Bài tập áp dụng
Bài 1: 4 m 5 cm = … m
Bài 2: 6 kg 250 g = … kg
Bài 3: 3 l 500 ml = … l
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: 4 m 5 cm = … m
Lời giải:
4,05 m.
Bài 2: 6 kg 250 g = … kg
Lời giải:
6,25 kg.
Bài 3: 3 l 500 ml = … l
Lời giải:
3,5 l.
5
Tự kiểm tra
Bài tập tự giải
Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.
Bài 1: 8 m 75 cm = … m
Bài 2: 1 kg 80 g = … kg
Bài 3: 2 m 3 cm = … m
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 8,75 m.
Bài 2: 1,08 kg.
Bài 3: 2,03 m.