Mục tiêu bài học
- Nắm đặc điểm và công thức hình trong bài.
- Tính chu vi hoặc diện tích đúng đơn vị.
- Vận dụng đo, vẽ, ghép hình.
Lý thuyết cần nhớ
Diện tích tam giác = đáy × chiều cao : 2. Chiều cao vuông góc với đáy.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tam giác đáy 12 cm, cao 7 cm.
Lời giải:
12 × 7 : 2 = 42 cm².
Ví dụ 2: Nêu điều kiện cần kiểm tra.
Lời giải:
Các số đo cùng đơn vị.
Chiều cao phải vuông góc với đáy khi dùng công thức.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một hình tam giác có đáy 14 cm, chiều cao 9 cm. Tính diện tích.
Bài 2: Một tam giác có đáy 2,4 m, chiều cao 1,5 m. Tính diện tích.
Bài 3: Một tam giác có diện tích 54 cm² và đáy 12 cm. Tính chiều cao.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Một hình tam giác có đáy 14 cm, chiều cao 9 cm. Tính diện tích.
Lời giải:
14 × 9 : 2 = 63 (cm²).
Bài 2: Một tam giác có đáy 2,4 m, chiều cao 1,5 m. Tính diện tích.
Lời giải:
2,4 × 1,5 : 2 = 1,8 (m²).
Bài 3: Một tam giác có diện tích 54 cm² và đáy 12 cm. Tính chiều cao.
Lời giải:
Chiều cao = 54 × 2 : 12 = 9 (cm).
Bài tập tự giải
Bài 1: Tam giác có đáy 18 cm, cao 7 cm. Tính diện tích.
Bài 2: Tam giác có đáy 3,2 m, cao 2,5 m. Tính diện tích.
Bài 3: Tam giác có diện tích 40 cm², chiều cao 8 cm. Tính độ dài đáy.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 63 cm².
Bài 2: 4 m².
Bài 3: 10 cm.