Mục tiêu bài học
- Nắm đúng phương pháp của dạng toán tỉ số.
- Trình bày các bước giải.
- Vận dụng vào thực tế.
Lý thuyết cần nhớ
Vẽ sơ đồ phần bằng nhau. Tổng số phần = tổng các phần tỉ số. Giá trị một phần = tổng : tổng số phần.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tổng 84, tỉ số 3 : 4.
Lời giải:
Tổng phần: 3 + 4 = 7.
Một phần: 84 : 7 = 12.
Hai số: 36 và 48.
Ví dụ 2: Nêu cách kiểm tra.
Lời giải:
Dùng tổng, hiệu hoặc phép tính ngược.
Kiểm tra đơn vị và tính hợp lí.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tổng hai số là 96, tỉ số của hai số là 3 : 5. Tìm hai số.
Bài 2: Tổng hai số là 150, tỉ số là 2 : 3. Tìm hai số.
Bài 3: Hai kho có 280 tấn gạo, số gạo kho A bằng 3/4 số gạo kho B. Tính số gạo mỗi kho.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Tổng hai số là 96, tỉ số của hai số là 3 : 5. Tìm hai số.
Lời giải:
Tổng số phần: 3 + 5 = 8; một phần: 96 : 8 = 12. Hai số là 36 và 60.
Bài 2: Tổng hai số là 150, tỉ số là 2 : 3. Tìm hai số.
Lời giải:
Tổng số phần: 5; một phần: 150 : 5 = 30. Hai số là 60 và 90.
Bài 3: Hai kho có 280 tấn gạo, số gạo kho A bằng 3/4 số gạo kho B. Tính số gạo mỗi kho.
Lời giải:
Tổng số phần: 3 + 4 = 7; một phần: 280 : 7 = 40. Kho A: 120 tấn; kho B: 160 tấn.
Bài tập tự giải
Bài 1: Tổng 132, tỉ số 5 : 6. Tìm hai số.
Bài 2: Tổng 210, tỉ số 3 : 4. Tìm hai số.
Bài 3: Hai lớp có 90 học sinh, số học sinh lớp A bằng 4/5 lớp B. Tính số học sinh mỗi lớp.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 60 và 72.
Bài 2: 90 và 120.
Bài 3: 40 học sinh và 50 học sinh.