Bài 46: Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

Bài 46 Toán lớp 5 Học kì 2 Chủ đề 8: Thể tích – Đơn vị đo thể tích
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và sử dụng đúng đơn vị, số đo hoặc quy tắc trong bài “Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối”.
  • Đổi hoặc tính toán với các số đo đúng mối quan hệ giữa các đơn vị đã học.
  • Giải bài toán đo lường và ghi đầy đủ đơn vị ở kết quả.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

  • Xăng-ti-mét khối (cm³) là thể tích khối lập phương cạnh 1 cm.
  • Đề-xi-mét khối (dm³) là thể tích khối lập phương cạnh 1 dm.
  • 1 dm³ = 1 000 cm³.

Trong “Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối”, cần thống nhất đơn vị trước khi tính và luôn ghi đúng đơn vị sau kết quả.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: 2,5 dm³ bằng bao nhiêu cm³?

Hướng dẫn giải:

2,5 × 1 000 = 2 500 cm³.

Ví dụ 2: 4 500 cm³ bằng bao nhiêu dm³?

Hướng dẫn giải:

4 500 : 1 000 = 4,5 dm³.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: 3 dm³ = … cm³

Bài 2: 7 500 cm³ = … dm³

Bài 3: 2 dm³ 300 cm³ = … cm³

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: 3 dm³ = … cm³

Lời giải:

3 000 cm³.

Bài 2: 7 500 cm³ = … dm³

Lời giải:

7,5 dm³.

Bài 3: 2 dm³ 300 cm³ = … cm³

Lời giải:

2 300 cm³.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 0,8 dm³ = … cm³

Bài 2: 6 200 cm³ = … dm³

Bài 3: 12 dm³ = … cm³

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 800 cm³.

Bài 2: 6,2 dm³.

Bài 3: 12 000 cm³.