Bài 180 Suy luận logic Nâng cao CLC

Bài toán bất biến ở mức tiểu học

Chuyên đề nâng cao bài toán bất biến ở mức tiểu học với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Biết tổ chức dữ kiện của chuyên đề “Bài toán bất biến ở mức tiểu học” bằng bảng, sơ đồ hoặc loại trừ.
  • Suy luận từng bước từ điều chắc chắn, không bỏ sót điều kiện.
  • Kiểm tra phương án cuối cùng với toàn bộ dữ kiện.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
  • Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
  • Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.
  • Sau khi tìm được phương án, kiểm tra lại tất cả điều kiện để chắc chắn phương án thỏa đầy đủ.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Trên bảng có 18 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 5 lượt, có thể có đúng 17 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Kết luận: Có 17 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Ví dụ 2: Trên bảng có 17 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 9 lượt, có thể có đúng 16 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Kết luận: Có 16 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Ví dụ 3: Trên bảng có 30 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 5 lượt, có thể có đúng 29 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Kết luận: Có 29 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Trên bảng có 29 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 28 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 2: Trên bảng có 27 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 8 lượt, có thể có đúng 26 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 3: Trên bảng có 13 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 4 lượt, có thể có đúng 12 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 4: Trên bảng có 34 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 33 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 5: Trên bảng có 34 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 9 lượt, có thể có đúng 33 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Xem lời giải

Bài 1: Trên bảng có 29 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 28 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải:

Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 28 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 2: Trên bảng có 27 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 8 lượt, có thể có đúng 26 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải:

Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 26 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 3: Trên bảng có 13 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 4 lượt, có thể có đúng 12 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải:

Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 12 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 4: Trên bảng có 34 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 33 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải:

Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 33 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 5: Trên bảng có 34 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 9 lượt, có thể có đúng 33 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải:

Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 33 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Trên bảng có 16 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 8 lượt, có thể có đúng 15 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 2: Trên bảng có 27 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 5 lượt, có thể có đúng 26 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 3: Trên bảng có 22 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 21 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 4: Trên bảng có 39 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 3 lượt, có thể có đúng 38 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 5: Trên bảng có 31 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 6 lượt, có thể có đúng 30 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 6: Trên bảng có 28 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 4 lượt, có thể có đúng 27 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 7: Trên bảng có 30 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 4 lượt, có thể có đúng 29 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 8: Trên bảng có 27 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 3 lượt, có thể có đúng 26 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 9: Trên bảng có 26 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 3 lượt, có thể có đúng 25 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 10: Trên bảng có 19 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 8 lượt, có thể có đúng 18 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 11: Trên bảng có 35 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 34 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 12: Trên bảng có 31 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 30 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Trên bảng có 16 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 8 lượt, có thể có đúng 15 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 15 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 2: Trên bảng có 27 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 5 lượt, có thể có đúng 26 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 26 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 3: Trên bảng có 22 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 21 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 21 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 4: Trên bảng có 39 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 3 lượt, có thể có đúng 38 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 38 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 5: Trên bảng có 31 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 6 lượt, có thể có đúng 30 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 30 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 6: Trên bảng có 28 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 4 lượt, có thể có đúng 27 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 27 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 7: Trên bảng có 30 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 4 lượt, có thể có đúng 29 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 29 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 8: Trên bảng có 27 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 3 lượt, có thể có đúng 26 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 26 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 9: Trên bảng có 26 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 3 lượt, có thể có đúng 25 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 25 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 10: Trên bảng có 19 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 8 lượt, có thể có đúng 18 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 18 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 11: Trên bảng có 35 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 34 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 34 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 12: Trên bảng có 31 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 7 lượt, có thể có đúng 30 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn.

Đáp số: Có 30 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Bài 13: Tổng các số trên bảng là 56. Mỗi lượt tăng một số thêm 2 và giảm số khác 2. Sau nhiều lượt tổng bằng bao nhiêu?

Lời giải

Mỗi lượt tăng và giảm cùng 2, tổng không đổi. Tổng vẫn là 56.

Bài 14: Tổng các số trên bảng là 61. Mỗi lượt tăng một số thêm 3 và giảm số khác 3. Sau nhiều lượt tổng bằng bao nhiêu?

Lời giải

Mỗi lượt tăng và giảm cùng 3, tổng không đổi. Tổng vẫn là 61.

Bài 15: Tổng các số trên bảng là 66. Mỗi lượt tăng một số thêm 4 và giảm số khác 4. Sau nhiều lượt tổng bằng bao nhiêu?

Lời giải

Mỗi lượt tăng và giảm cùng 4, tổng không đổi. Tổng vẫn là 66.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Chuyển từng dữ kiện thành điều chắc chắn hoặc điều bị loại; không đoán theo cảm giác.
  • Ưu tiên dữ kiện mạnh: dữ kiện xác định trực tiếp một vị trí hoặc loại bỏ nhiều khả năng.
  • Có thể dùng bảng, sơ đồ, danh sách trường hợp để theo dõi suy luận.