Bài 181 Suy luận logic Nâng cao CLC

Bài toán tổng hợp suy luận logic CLC

Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp suy luận logic clc với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán tổng hợp suy luận logic CLC.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Ghi từng điều kiện thành câu ngắn, bảng hoặc sơ đồ để tránh bỏ sót.
  • Mỗi lần suy luận chỉ dùng điều đã biết chắc chắn; không suy đoán theo cảm tính.
  • Sau khi có phương án, kiểm tra lại toàn bộ điều kiện ban đầu.
  • Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán tổng hợp suy luận logic CLC” và chọn phép tính phù hợp.
  • Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Năm bạn Lan, An, Chi, Nam, Hà xếp một hàng. Biết: Chi đứng trước Nam; Lan đứng sau Hà; An đứng ngay sau Nam; Chi không đứng cuối; Lan không đứng đầu. Hãy xác định một thứ tự phù hợp và kiểm tra từng điều kiện.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.

Bước 1: Dùng điều kiện “An đứng ngay sau Nam” để ghép thành một khối. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Vì sao làm như vậy: Bảng suy luận giúp loại dần những khả năng mâu thuẫn và giữ lại các khả năng còn phù hợp.

Bước 2: Đặt Chi trước khối đó và Lan sau Hà theo các điều kiện còn lại. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Vì sao làm như vậy: Ta kết hợp các điều kiện theo thứ tự, ưu tiên điều kiện xác định được ngay một đối tượng hoặc vị trí.

Ý nghĩa của kết quả: Phương án cuối cùng phải thỏa mãn tất cả điều kiện, không chỉ một vài điều kiện.

Kết luận: Một thứ tự phù hợp là: Chi – Nam – An – Hà – Lan. Kiểm tra lần lượt, tất cả điều kiện đều đúng.

Kiểm tra: Thay toàn bộ phương án vào từng câu của đề và kiểm tra không có mâu thuẫn.

Ví dụ 2: Năm bạn Hà, An, Minh, Lan, Nam xếp một hàng. Biết: Nam đứng trước Minh; Hà đứng sau An; Lan đứng ngay sau Minh; Nam không đứng cuối; Hà không đứng đầu. Hãy xác định một thứ tự phù hợp và kiểm tra từng điều kiện.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.

Bước 1: Dùng điều kiện “Lan đứng ngay sau Minh” để ghép thành một khối. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Vì sao làm như vậy: Bảng suy luận giúp loại dần những khả năng mâu thuẫn và giữ lại các khả năng còn phù hợp.

Bước 2: Đặt Nam trước khối đó và Hà sau An theo các điều kiện còn lại. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Vì sao làm như vậy: Ta kết hợp các điều kiện theo thứ tự, ưu tiên điều kiện xác định được ngay một đối tượng hoặc vị trí.

Ý nghĩa của kết quả: Phương án cuối cùng phải thỏa mãn tất cả điều kiện, không chỉ một vài điều kiện.

Kết luận: Một thứ tự phù hợp là: Nam – Minh – Lan – An – Hà. Kiểm tra lần lượt, tất cả điều kiện đều đúng.

Kiểm tra: Thay toàn bộ phương án vào từng câu của đề và kiểm tra không có mâu thuẫn.

Ví dụ 3: Năm bạn Nam, Dũng, An, Chi, Minh xếp một hàng. Biết: Chi đứng trước An; Dũng đứng sau Minh; Nam đứng ngay sau An; Chi không đứng cuối; Dũng không đứng đầu. Hãy xác định một thứ tự phù hợp và kiểm tra từng điều kiện.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.

Bước 1: Dùng điều kiện “Nam đứng ngay sau An” để ghép thành một khối. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Vì sao làm như vậy: Bảng suy luận giúp loại dần những khả năng mâu thuẫn và giữ lại các khả năng còn phù hợp.

Bước 2: Đặt Chi trước khối đó và Dũng sau Minh theo các điều kiện còn lại. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Vì sao làm như vậy: Ta kết hợp các điều kiện theo thứ tự, ưu tiên điều kiện xác định được ngay một đối tượng hoặc vị trí.

Ý nghĩa của kết quả: Phương án cuối cùng phải thỏa mãn tất cả điều kiện, không chỉ một vài điều kiện.

Kết luận: Một thứ tự phù hợp là: Chi – An – Nam – Minh – Dũng. Kiểm tra lần lượt, tất cả điều kiện đều đúng.

Kiểm tra: Thay toàn bộ phương án vào từng câu của đề và kiểm tra không có mâu thuẫn.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Năm bạn An, Hà, Chi, Bình, Dũng xếp một hàng. Biết: Chi đứng trước Hà; Dũng đứng sau Bình; An đứng ngay sau Hà; Chi không đứng cuối; Dũng không đứng đầu. Hãy xác định một thứ tự phù hợp và kiểm tra từng điều kiện.

Bài 2: Xét bốn số 6, 8, 28, 39. Chỉ một số làm đúng đúng hai trong ba phát biểu: (1) số đó lớn hơn 5; (2) số đó là số chẵn; (3) khi chia cho 4 có cùng số dư với 6. Hãy lập bảng đúng–sai và tìm số đó.

Bài 3: Xét bốn số 8, 30, 31, 37. Chỉ một số làm đúng đúng hai trong ba phát biểu: (1) số đó lớn hơn 5; (2) số đó là số chẵn; (3) khi chia cho 3 có cùng số dư với 8. Hãy lập bảng đúng–sai và tìm số đó.

Bài 4: Một chiếc hộp có một trong bốn màu xanh, đỏ, vàng, trắng. Biết nó không phải màu xanh, không phải màu đỏ, và nếu không phải màu trắng thì là màu vàng. Xác định màu khi biết thêm nó không phải màu trắng.

Bài 5: Một chiếc hộp có một trong bốn màu xanh, đen, đỏ, trắng. Biết nó không phải màu xanh, không phải màu đen, và nếu không phải màu trắng thì là màu đỏ. Xác định màu khi biết thêm nó không phải màu trắng.

Xem lời giải

Bài 1: Năm bạn An, Hà, Chi, Bình, Dũng xếp một hàng. Biết: Chi đứng trước Hà; Dũng đứng sau Bình; An đứng ngay sau Hà; Chi không đứng cuối; Dũng không đứng đầu. Hãy xác định một thứ tự phù hợp và kiểm tra từng điều kiện.

Lời giải:

Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.

Dùng điều kiện “An đứng ngay sau Hà” để ghép thành một khối.

Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.

Đặt Chi trước khối đó và Dũng sau Bình theo các điều kiện còn lại.

Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Một thứ tự phù hợp là: Chi – Hà – An – Bình – Dũng. Kiểm tra lần lượt, tất cả điều kiện đều đúng.

Bài 2: Xét bốn số 6, 8, 28, 39. Chỉ một số làm đúng đúng hai trong ba phát biểu: (1) số đó lớn hơn 5; (2) số đó là số chẵn; (3) khi chia cho 4 có cùng số dư với 6. Hãy lập bảng đúng–sai và tìm số đó.

Lời giải:

Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.

Kiểm tra lần lượt từng số với ba phát biểu và ghi Đúng/Sai thay vì đoán.

Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.

Kết quả số phát biểu đúng là: 6: 2 phát biểu đúng; 8: 3 phát biểu đúng; 28: 3 phát biểu đúng; 39: 1 phát biểu đúng.

Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Chỉ số 6 làm đúng đúng hai phát biểu, nên số cần tìm là 6.

Bài 3: Xét bốn số 8, 30, 31, 37. Chỉ một số làm đúng đúng hai trong ba phát biểu: (1) số đó lớn hơn 5; (2) số đó là số chẵn; (3) khi chia cho 3 có cùng số dư với 8. Hãy lập bảng đúng–sai và tìm số đó.

Lời giải:

Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.

Kiểm tra lần lượt từng số với ba phát biểu và ghi Đúng/Sai thay vì đoán.

Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.

Kết quả số phát biểu đúng là: 8: 2 phát biểu đúng; 30: 3 phát biểu đúng; 31: 1 phát biểu đúng; 37: 1 phát biểu đúng.

Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Chỉ số 8 làm đúng đúng hai phát biểu, nên số cần tìm là 8.

Bài 4: Một chiếc hộp có một trong bốn màu xanh, đỏ, vàng, trắng. Biết nó không phải màu xanh, không phải màu đỏ, và nếu không phải màu trắng thì là màu vàng. Xác định màu khi biết thêm nó không phải màu trắng.

Lời giải:

Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.

Loại xanh và đỏ theo hai điều kiện đầu.

Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.

Điều kiện thêm loại trắng.

Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Chỉ còn màu vàng; đó là đáp án.

Bài 5: Một chiếc hộp có một trong bốn màu xanh, đen, đỏ, trắng. Biết nó không phải màu xanh, không phải màu đen, và nếu không phải màu trắng thì là màu đỏ. Xác định màu khi biết thêm nó không phải màu trắng.

Lời giải:

Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.

Loại xanh và đen theo hai điều kiện đầu.

Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.

Điều kiện thêm loại trắng.

Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Chỉ còn màu đỏ; đó là đáp án.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Ba bạn, chỉ có một bạn luôn nói dối. Bình nói: “An là người nói dối.” Dũng nói: “An là người nói dối.” An nói: “Tôi không phải người nói dối.” Hỏi ai nói dối?

Bài 2: Ba bạn, chỉ có một bạn luôn nói dối. Chi nói: “An là người nói dối.” An nói: “Tôi không phải người nói dối.” Dũng nói: “An là người nói dối.” Hỏi ai nói dối?

Bài 3: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=20, 2a+3b+4c=63, và a=5. Tìm mật mã.

Bài 4: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=22, 2a+3b+4c=62, và a=9. Tìm mật mã.

Bài 5: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là □, 20, 11, 11; ô trên cùng bằng 114. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Bài 6: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 5, 13, 11, □; ô trên cùng bằng 88. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Bài 7: Điền số bị thiếu vào ma phương 3×3 (tổng mỗi hàng, cột, đường chéo bằng nhau): 47, 12, 37 / 22, 32, 42 / 27, □, 17.

Bài 8: Điền số bị thiếu vào ma phương 3×3 (tổng mỗi hàng, cột, đường chéo bằng nhau): 9, 2, 7 / 4, 6, 8 / 5, 10, □.

Bài 9: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 12, □, 17, 6; ô trên cùng bằng 90. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Bài 10: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 14, 12, 14, □; ô trên cùng bằng 107. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Bài 11: Trên bảng có 18 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 5 lượt, có thể có đúng 17 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Bài 12: Trên bảng có 17 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 9 lượt, có thể có đúng 16 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Ba bạn, chỉ có một bạn luôn nói dối. Bình nói: “An là người nói dối.” Dũng nói: “An là người nói dối.” An nói: “Tôi không phải người nói dối.” Hỏi ai nói dối?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Giả sử An nói dối: câu “Tôi không phải người nói dối” là sai, phù hợp. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Hai bạn còn lại đều nói An là người nói dối, nên lời của họ đúng. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Vậy An là người nói dối duy nhất.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 2: Ba bạn, chỉ có một bạn luôn nói dối. Chi nói: “An là người nói dối.” An nói: “Tôi không phải người nói dối.” Dũng nói: “An là người nói dối.” Hỏi ai nói dối?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Giả sử An nói dối: câu “Tôi không phải người nói dối” là sai, phù hợp. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Hai bạn còn lại đều nói An là người nói dối, nên lời của họ đúng. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Vậy An là người nói dối duy nhất.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 3: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=20, 2a+3b+4c=63, và a=5. Tìm mật mã.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Từ a=5, suy ra b+c=15. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=63: 3b+4c=53. Kết hợp b+c=15 tìm được b=7, c=8. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Mật mã là 578.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 4: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=22, 2a+3b+4c=62, và a=9. Tìm mật mã.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Từ a=9, suy ra b+c=13. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=62: 3b+4c=44. Kết hợp b+c=13 tìm được b=8, c=5. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Mật mã là 985.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 5: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là □, 20, 11, 11; ô trên cùng bằng 114. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi số bị che là X. Viết các ô ở hàng trên theo X rồi tiếp tục cộng để biểu diễn ô trên cùng. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 114, giải phép tính tìm được X = 10. Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.

Đáp số: Hàng thứ hai: [30, 31, 22]; hàng thứ ba: [61, 53]; ô trên cùng: 114.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 6: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 5, 13, 11, □; ô trên cùng bằng 88. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi số bị che là X. Viết các ô ở hàng trên theo X rồi tiếp tục cộng để biểu diễn ô trên cùng. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 88, giải phép tính tìm được X = 11. Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.

Đáp số: Hàng thứ hai: [18, 24, 22]; hàng thứ ba: [42, 46]; ô trên cùng: 88.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 7: Điền số bị thiếu vào ma phương 3×3 (tổng mỗi hàng, cột, đường chéo bằng nhau): 47, 12, 37 / 22, 32, 42 / 27, □, 17.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tính tổng một hàng đầy đủ được tổng chung 96. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Lấy 96 trừ hai số còn lại trong hàng hoặc cột chứa ô trống. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Số cần điền là 52; kiểm tra các hàng, cột, đường chéo đều có tổng 96.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 8: Điền số bị thiếu vào ma phương 3×3 (tổng mỗi hàng, cột, đường chéo bằng nhau): 9, 2, 7 / 4, 6, 8 / 5, 10, □.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tính tổng một hàng đầy đủ được tổng chung 18. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Lấy 18 trừ hai số còn lại trong hàng hoặc cột chứa ô trống. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Số cần điền là 3; kiểm tra các hàng, cột, đường chéo đều có tổng 18.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 9: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 12, □, 17, 6; ô trên cùng bằng 90. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi số bị che là X. Viết các ô ở hàng trên theo X rồi tiếp tục cộng để biểu diễn ô trên cùng. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 90, giải phép tính tìm được X = 7. Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.

Đáp số: Hàng thứ hai: [19, 24, 23]; hàng thứ ba: [43, 47]; ô trên cùng: 90.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 10: Trong tháp số, mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới. Hàng đáy là 14, 12, 14, □; ô trên cùng bằng 107. Biết ba số còn lại ở hàng đáy như đã cho, tìm số bị che và hoàn thành toàn bộ tháp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi số bị che là X. Viết các ô ở hàng trên theo X rồi tiếp tục cộng để biểu diễn ô trên cùng. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Từ ô trên cùng bằng 107, giải phép tính tìm được X = 15. Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.

Đáp số: Hàng thứ hai: [26, 26, 29]; hàng thứ ba: [52, 55]; ô trên cùng: 107.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 11: Trên bảng có 18 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 5 lượt, có thể có đúng 17 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Có 17 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

Bài 12: Trên bảng có 17 đồng xu ngửa. Mỗi lượt lật đúng 2 đồng xu. Sau 9 lượt, có thể có đúng 16 đồng xu ngửa không? Giải thích bằng tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi lượt lật 2 đồng xu làm số đồng xu sấp thay đổi 2, 0 hoặc giảm 2; vì vậy tính chẵn lẻ của số đồng xu sấp không đổi. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Bước 2: Ban đầu có 0 đồng xu sấp là số chẵn; sau mọi lượt, số đồng xu sấp vẫn chẵn. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.

Đáp số: Có 16 đồng xu ngửa nghĩa là có 1 đồng xu sấp, là số lẻ, nên không thể xảy ra.

Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán tổng hợp suy luận logic CLC.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?