Bài 135 Đại lượng và đo lường Nâng cao CLC

Bài toán tổng hợp đại lượng và đo lường

Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp đại lượng và đo lường với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán tổng hợp đại lượng và đo lường.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Chỉ cộng, trừ hoặc so sánh sau khi đã đổi về cùng đơn vị.
  • Đơn vị diện tích đổi theo hệ số bình phương; đơn vị thể tích đổi theo hệ số lập phương.
  • Khi tính thời gian, có thể đổi tất cả về phút hoặc giây rồi đổi ngược.
  • Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán tổng hợp đại lượng và đo lường” và chọn phép tính phù hợp.
  • Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Một quãng đường dài 8 km 744 m 81 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 6041 m và viết kết quả dưới dạng km, m.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.

Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 8×100 000 + 744×100 + 81 = 874 481 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.

Bước 2: Bớt 6041 m = 604 100 cm, còn 270 381 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.

Kết luận: Đổi lại được 2 km 703 m (còn 81 cm).

Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.

Ví dụ 2: Một quãng đường dài 18 km 605 m 39 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 8526 m và viết kết quả dưới dạng km, m.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.

Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 18×100 000 + 605×100 + 39 = 1 860 539 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.

Bước 2: Bớt 8526 m = 852 600 cm, còn 1 007 939 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.

Kết luận: Đổi lại được 10 km 79 m (còn 39 cm).

Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.

Ví dụ 3: Một quãng đường dài 3 km 785 m 27 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 5741 m và viết kết quả dưới dạng km, m.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định các đại lượng đang được đo và đổi tất cả về cùng một đơn vị phù hợp trước khi cộng, trừ, nhân hoặc chia.

Bước 1: Đổi ra xăng-ti-mét: 3×100 000 + 785×100 + 27 = 378 527 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Vì sao làm như vậy: Chỉ những số đo cùng đơn vị mới có thể cộng hoặc trừ trực tiếp với nhau.

Bước 2: Bớt 5741 m = 574 100 cm, còn -195 573 cm. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Vì sao làm như vậy: Sau khi tính xong, ta đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và ghi đơn vị ở từng phép tính.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần đúng cả giá trị số lẫn đơn vị đo.

Kết luận: Đổi lại được -2 km 44 m (còn 27 cm).

Kiểm tra: Đổi ngược kết quả về đơn vị ban đầu và so sánh độ lớn với các dữ kiện.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Một quãng đường dài 9 km 245 m 66 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 5199 m và viết kết quả dưới dạng km, m.

Bài 2: Một khu đất rộng 5 ha 8644 m². Dùng (dfrac{4}{5}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Bài 3: Một khu đất rộng 9 ha 4334 m². Dùng (dfrac{1}{6}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Bài 4: Một khu đất rộng 8 ha 447 m². Dùng (dfrac{1}{2}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Bài 5: Một khu đất rộng 2 ha 685 m². Dùng (dfrac{1}{9}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Xem lời giải

Bài 1: Một quãng đường dài 9 km 245 m 66 cm. Đổi hoàn toàn ra xăng-ti-mét, rồi bớt 5199 m và viết kết quả dưới dạng km, m.

Lời giải:

Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.

Đổi ra xăng-ti-mét: 9×100 000 + 245×100 + 66 = 924 566 cm.

Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.

Bớt 5199 m = 519 900 cm, còn 404 666 cm.

Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Đổi lại được 4 km 46 m (còn 66 cm).

Bài 2: Một khu đất rộng 5 ha 8644 m². Dùng (dfrac{4}{5}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Lời giải:

Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.

Tổng diện tích = 5×10 000+8644=58 644 m².

Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.

Diện tích làm đường = 58 644×(dfrac{4}{5})=(dfrac{234576}{5}) m²; còn (dfrac{58644}{5}) m².

Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Đổi ra héc-ta: (dfrac{58644}{5}):10 000=(dfrac{14661}{12500}) ha.

Bài 3: Một khu đất rộng 9 ha 4334 m². Dùng (dfrac{1}{6}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Lời giải:

Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.

Tổng diện tích = 9×10 000+4334=94 334 m².

Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.

Diện tích làm đường = 94 334×(dfrac{1}{6})=(dfrac{47167}{3}) m²; còn (dfrac{235835}{3}) m².

Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Đổi ra héc-ta: (dfrac{235835}{3}):10 000=(dfrac{47167}{6000}) ha.

Bài 4: Một khu đất rộng 8 ha 447 m². Dùng (dfrac{1}{2}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Lời giải:

Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.

Tổng diện tích = 8×10 000+447=80 447 m².

Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.

Diện tích làm đường = 80 447×(dfrac{1}{2})=(dfrac{80447}{2}) m²; còn (dfrac{80447}{2}) m².

Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Đổi ra héc-ta: (dfrac{80447}{2}):10 000=(dfrac{80447}{20000}) ha.

Bài 5: Một khu đất rộng 2 ha 685 m². Dùng (dfrac{1}{9}) diện tích làm đường. Hỏi diện tích còn lại bằng bao nhiêu mét vuông và bao nhiêu héc-ta?

Lời giải:

Trước hết, ta đưa các số đo về cùng đơn vị, thực hiện phép tính và đổi kết quả sang đơn vị được hỏi.

Tổng diện tích = 2×10 000+685=20 685 m².

Việc đổi đơn vị trước giúp mọi số hạng trong phép tính biểu thị cùng một loại đại lượng.

Diện tích làm đường = 20 685×(dfrac{1}{9})=(dfrac{6895}{3}) m²; còn (dfrac{55160}{3}) m².

Sau phép tính, ghi rõ đơn vị và đổi lại nếu đề yêu cầu cách viết phức hợp.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Đổi ra héc-ta: (dfrac{55160}{3}):10 000=(dfrac{1379}{750}) ha.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Một bể có 10 m³ 282 lít nước. Lấy ra 1590 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Bài 2: Một bể có 9 m³ 129 lít nước. Lấy ra 2055 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Bài 3: Một bể có 3 m³ 806 lít nước. Lấy ra 1317 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Bài 4: Một bể có 4 m³ 773 lít nước. Lấy ra 451 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Bài 5: Một hoạt động bắt đầu lúc 7 giờ 15 phút, kéo dài 168 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Bài 6: Một hoạt động bắt đầu lúc 10 giờ 00 phút, kéo dài 246 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Bài 7: Một hoạt động bắt đầu lúc 7 giờ 17 phút, kéo dài 161 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Bài 8: Một hoạt động bắt đầu lúc 11 giờ 10 phút, kéo dài 239 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Bài 9: Tính ngày sau 130 ngày kể từ 09/07/2030. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Bài 10: Tính ngày sau 80 ngày kể từ 12/03/2029. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Bài 11: Tính ngày sau 163 ngày kể từ 17/10/2023. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Bài 12: Tính ngày sau 77 ngày kể từ 11/11/2028. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một bể có 10 m³ 282 lít nước. Lấy ra 1590 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi toàn bộ: 10 m³ = 10000 lít; tổng 10282 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Còn 10282−1590=8692 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Đổi ra mét khối: 8692:1 000=(dfrac{2173}{250}) m³.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Một bể có 9 m³ 129 lít nước. Lấy ra 2055 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi toàn bộ: 9 m³ = 9000 lít; tổng 9129 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Còn 9129−2055=7074 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Đổi ra mét khối: 7074:1 000=(dfrac{3537}{500}) m³.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Một bể có 3 m³ 806 lít nước. Lấy ra 1317 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi toàn bộ: 3 m³ = 3000 lít; tổng 3806 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Còn 3806−1317=2489 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Đổi ra mét khối: 2489:1 000=(dfrac{2489}{1000}) m³.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Một bể có 4 m³ 773 lít nước. Lấy ra 451 lít. Hỏi còn bao nhiêu lít và bao nhiêu mét khối?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi toàn bộ: 4 m³ = 4000 lít; tổng 4773 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Còn 4773−451=4322 lít. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Đổi ra mét khối: 4322:1 000=(dfrac{2161}{500}) m³.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Một hoạt động bắt đầu lúc 7 giờ 15 phút, kéo dài 168 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi thời lượng: 168 phút = 2 giờ 48 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 10 giờ 03 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 168−25=143 phút = 2 giờ 23 phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Một hoạt động bắt đầu lúc 10 giờ 00 phút, kéo dài 246 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi thời lượng: 246 phút = 4 giờ 6 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 14 giờ 06 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 246−25=221 phút = 3 giờ 41 phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Một hoạt động bắt đầu lúc 7 giờ 17 phút, kéo dài 161 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi thời lượng: 161 phút = 2 giờ 41 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 9 giờ 58 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 161−25=136 phút = 2 giờ 16 phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Một hoạt động bắt đầu lúc 11 giờ 10 phút, kéo dài 239 phút và nghỉ giữa giờ 25 phút đã tính trong thời lượng. Hoạt động kết thúc lúc nào? Thời gian làm việc thực tế là bao lâu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Đổi thời lượng: 239 phút = 3 giờ 59 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Cộng vào thời điểm bắt đầu, kết thúc lúc 15 giờ 09 phút. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Thời gian làm việc thực tế = 239−25=214 phút = 3 giờ 34 phút.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Tính ngày sau 130 ngày kể từ 09/07/2030. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tháng 7/2030 có 31 ngày; từ ngày 09 đến hết tháng còn 22 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2030 không là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Ngày cần tìm là 16/11/2030.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Tính ngày sau 80 ngày kể từ 12/03/2029. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tháng 3/2029 có 31 ngày; từ ngày 12 đến hết tháng còn 19 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2029 không là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Ngày cần tìm là 31/05/2029.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Tính ngày sau 163 ngày kể từ 17/10/2023. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tháng 10/2023 có 31 ngày; từ ngày 17 đến hết tháng còn 14 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2023 không là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Ngày cần tìm là 28/03/2024.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Tính ngày sau 77 ngày kể từ 11/11/2028. Trình bày cách cộng theo số ngày còn lại của từng tháng.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tháng 11/2028 có 30 ngày; từ ngày 11 đến hết tháng còn 19 ngày. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Bước 2: Trừ lần lượt số ngày của các tháng tiếp theo, chú ý năm 2028 là năm nhuận. Các số đo chỉ được tính trực tiếp khi đã cùng đơn vị. Ta ghi rõ phép đổi, thực hiện phép tính, sau đó đổi kết quả về đơn vị mà đề yêu cầu và kiểm tra tính hợp lí của số đo.

Đáp số: Ngày cần tìm là 27/01/2029.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán tổng hợp đại lượng và đo lường.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?