Bài 69 Số thập phân Nâng cao CLC

Bài toán tổng hợp số thập phân ôn thi lớp 6

Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp số thập phân ôn thi lớp 6 với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán tổng hợp số thập phân ôn thi lớp 6.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Khi cộng trừ số thập phân, đặt thẳng cột dấu phẩy.
  • Có thể thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân mà không đổi giá trị.
  • Khi đổi đơn vị hoặc nhân chia với 10, 100, 1000, cần xác định đúng hướng dịch dấu phẩy.
  • Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán tổng hợp số thập phân ôn thi lớp 6” và chọn phép tính phù hợp.
  • Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Cho số 1,608. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.

Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 1,806. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.

Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.

Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 1,826. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.

Kết luận: Số mới tăng 0,218 so với số ban đầu.

Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.

Ví dụ 2: Cho số 3,143. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.

Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 3,341. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.

Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.

Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 3,361. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.

Kết luận: Số mới tăng 0,218 so với số ban đầu.

Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.

Ví dụ 3: Cho số 5,33. Đổi chỗ chữ số hàng phần mười với hàng phần nghìn, rồi tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị (biết chữ số ban đầu không quá 7). Viết số mới và tính độ thay đổi.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.

Bước 1: Đổi chỗ hai chữ số được 5,033. Ta xác định chữ số ở từng hàng trước khi đổi chỗ. Chữ số chuyển sang hàng mới sẽ nhận giá trị của hàng mới; nếu hai chữ số được đổi giống nhau thì số không thay đổi ở thao tác này.

Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.

Bước 2: Tăng hàng phần trăm thêm 2 đơn vị tức tăng 0,02; số mới là 5,053. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.

Kết luận: Số mới giảm 0,277 so với số ban đầu.

Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Sắp xếp các số 8,713, 5,43, 5,731, 2,842 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.

Bài 2: Sắp xếp các số 9,612, 6,878, 2,034, 4,066 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.

Bài 3: Sắp xếp các số 5,188, 1,553, 4,054, 0,509 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.

Bài 4: Tính nhanh A=18,8+81,3+0,2+0,7+X. Biết A=104,4. Tìm X và nêu cách nhóm để không phải đặt tính dài.

Bài 5: Tính nhanh A=24,3+48,2+0,7+0,8+X. Biết A=77,7. Tìm X và nêu cách nhóm để không phải đặt tính dài.

Xem lời giải

Bài 1: Sắp xếp các số 8,713, 5,43, 5,731, 2,842 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 2,842 < 5,43 < 5,731 < 8,713.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Hiệu là 8,713 − 2,842 = 5,871.

Bài 2: Sắp xếp các số 9,612, 6,878, 2,034, 4,066 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 2,034 < 4,066 < 6,878 < 9,612.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Hiệu là 9,612 − 2,034 = 7,578.

Bài 3: Sắp xếp các số 5,188, 1,553, 4,054, 0,509 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,509 < 1,553 < 4,054 < 5,188.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Hiệu là 5,188 − 0,509 = 4,679.

Bài 4: Tính nhanh A=18,8+81,3+0,2+0,7+X. Biết A=104,4. Tìm X và nêu cách nhóm để không phải đặt tính dài.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Nhóm 18,8+0,2=19 và 81,3+0,7=82.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

Tổng bốn số đã biết là 19+82=101.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: X=104,4−101=3,4. Kiểm tra thay lại được A=104,4.

Bài 5: Tính nhanh A=24,3+48,2+0,7+0,8+X. Biết A=77,7. Tìm X và nêu cách nhóm để không phải đặt tính dài.

Lời giải:

Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.

Nhóm 24,3+0,7=25 và 48,2+0,8=49.

Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.

Tổng bốn số đã biết là 25+49=74.

Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: X=77,7−74=3,7. Kiểm tra thay lại được A=77,7.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Tính nhanh A=44,4+83,8+0,6+0,2+X. Biết A=135,8. Tìm X và nêu cách nhóm để không phải đặt tính dài.

Bài 2: Một số X được nhân với 10, sau đó chia cho 100 rồi cộng 6,2 thì được 6,654. Tìm X mà không đặt tính dài và giải thích sự dịch chuyển của dấu phẩy.

Bài 3: Một số X được nhân với 1000, sau đó chia cho 10 rồi cộng 9,9 thì được 928. Tìm X mà không đặt tính dài và giải thích sự dịch chuyển của dấu phẩy.

Bài 4: Một số X được nhân với 10, sau đó chia cho 1000 rồi cộng 3,5 thì được 3,551. Tìm X mà không đặt tính dài và giải thích sự dịch chuyển của dấu phẩy.

Bài 5: Đổi (dfrac{54}{125}) thành số thập phân bằng cách biến đổi mẫu số về 10, 100 hoặc 1 000. Sau đó tính 0,432 × 12.

Bài 6: Đổi (dfrac{19}{20}) thành số thập phân bằng cách biến đổi mẫu số về 10, 100 hoặc 1 000. Sau đó tính 0,95 × 25.

Bài 7: Đổi (dfrac{11}{20}) thành số thập phân bằng cách biến đổi mẫu số về 10, 100 hoặc 1 000. Sau đó tính 0,55 × 13.

Bài 8: Tìm chữ số x trong số 3,x41 biết 3,x41 + 0,14 = 3,481. Trình bày theo giá trị hàng, không thử 10 chữ số.

Bài 9: Tìm chữ số x trong số 3,x57 biết 3,x57 + 0,18 = 4,137. Trình bày theo giá trị hàng, không thử 10 chữ số.

Bài 10: Tìm chữ số x trong số 3,x75 biết 3,x75 + 0,29 = 3,965. Trình bày theo giá trị hàng, không thử 10 chữ số.

Bài 11: Làm tròn 96,3 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Bài 12: Làm tròn 26,17 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Tính nhanh A=44,4+83,8+0,6+0,2+X. Biết A=135,8. Tìm X và nêu cách nhóm để không phải đặt tính dài.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhóm 44,4+0,6=45 và 83,8+0,2=84. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: Tổng bốn số đã biết là 45+84=129. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: X=135,8−129=6,8. Kiểm tra thay lại được A=135,8.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Một số X được nhân với 10, sau đó chia cho 100 rồi cộng 6,2 thì được 6,654. Tìm X mà không đặt tính dài và giải thích sự dịch chuyển của dấu phẩy.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Làm ngược từ kết quả: trước khi cộng 6,2, giá trị là 0,454. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: Trước khi chia cho 100, giá trị là 45,41; trước khi nhân với 10, ta chia cho 10. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: X=4,541. Thay lại: 4,541×10:100+6,2=6,654.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Một số X được nhân với 1000, sau đó chia cho 10 rồi cộng 9,9 thì được 928. Tìm X mà không đặt tính dài và giải thích sự dịch chuyển của dấu phẩy.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Làm ngược từ kết quả: trước khi cộng 9,9, giá trị là 918,1. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: Trước khi chia cho 10, giá trị là 9 181; trước khi nhân với 1000, ta chia cho 1000. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: X=9,181. Thay lại: 9,181×1000:10+9,9=928.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Một số X được nhân với 10, sau đó chia cho 1000 rồi cộng 3,5 thì được 3,551. Tìm X mà không đặt tính dài và giải thích sự dịch chuyển của dấu phẩy.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Làm ngược từ kết quả: trước khi cộng 3,5, giá trị là 0,051. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: Trước khi chia cho 1000, giá trị là 51,24; trước khi nhân với 10, ta chia cho 10. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: X=5,124. Thay lại: 5,124×10:1000+3,5=3,551.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Đổi (dfrac{54}{125}) thành số thập phân bằng cách biến đổi mẫu số về 10, 100 hoặc 1 000. Sau đó tính 0,432 × 12.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Biến đổi (dfrac{54}{125}) về phân số có mẫu là 10, 100 hoặc 1 000; được số thập phân 0,432. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Tính 0,432×12=5,184. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Kết quả là 5,184.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Đổi (dfrac{19}{20}) thành số thập phân bằng cách biến đổi mẫu số về 10, 100 hoặc 1 000. Sau đó tính 0,95 × 25.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Biến đổi (dfrac{19}{20}) về phân số có mẫu là 10, 100 hoặc 1 000; được số thập phân 0,95. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Tính 0,95×25=23,75. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Kết quả là 23,75.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Đổi (dfrac{11}{20}) thành số thập phân bằng cách biến đổi mẫu số về 10, 100 hoặc 1 000. Sau đó tính 0,55 × 13.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Biến đổi (dfrac{11}{20}) về phân số có mẫu là 10, 100 hoặc 1 000; được số thập phân 0,55. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Tính 0,55×13=7,15. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Kết quả là 7,15.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Tìm chữ số x trong số 3,x41 biết 3,x41 + 0,14 = 3,481. Trình bày theo giá trị hàng, không thử 10 chữ số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Số chưa biết bằng 3,481−0,14=3,341. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: So sánh với dạng 3,x41, chữ số hàng phần mười là 3. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Vậy x=3.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Tìm chữ số x trong số 3,x57 biết 3,x57 + 0,18 = 4,137. Trình bày theo giá trị hàng, không thử 10 chữ số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Số chưa biết bằng 4,137−0,18=3,957. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: So sánh với dạng 3,x57, chữ số hàng phần mười là 9. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Vậy x=9.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Tìm chữ số x trong số 3,x75 biết 3,x75 + 0,29 = 3,965. Trình bày theo giá trị hàng, không thử 10 chữ số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Số chưa biết bằng 3,965−0,29=3,675. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: So sánh với dạng 3,x75, chữ số hàng phần mười là 6. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Vậy x=6.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Làm tròn 96,3 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 96,3. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Các số từ 96,25 đến trước 96,35 sẽ làm tròn thành 96,3.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Làm tròn 26,17 đến hàng phần mười. Sau đó nêu khoảng các số có thể cho cùng kết quả làm tròn đó.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xét chữ số ngay bên phải hàng phần mười để quyết định giữ nguyên hay tăng 1. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Bước 2: Kết quả làm tròn là 26,2. Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột. Khi nhân, chia với 10, 100, 1000 hoặc đổi đơn vị, dấu phẩy được dịch theo giá trị hàng chứ không dịch tùy ý.

Đáp số: Các số từ 26,15 đến trước 26,25 sẽ làm tròn thành 26,2.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán tổng hợp số thập phân ôn thi lớp 6.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?