Bài 13 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao

Bài toán về chữ số và giá trị theo hàng

Chuyên đề nâng cao bài toán về chữ số và giá trị theo hàng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán về chữ số và giá trị theo hàng.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng; cần đọc số từ hàng cao xuống hàng thấp.
  • Ưu tiên biến đổi để xuất hiện số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính.
  • Trong biểu thức: ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
  • Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán về chữ số và giá trị theo hàng” và chọn phép tính phù hợp.
  • Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 17. Chữ số hàng chục là 4; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 13 và chênh lệch 1; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 7 và 6. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 4, số ban đầu là 746; số viết ngược là 647. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Độ chênh lệch là |746 − 647| = 99.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 2: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 20. Chữ số hàng chục là 6; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 4 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 14 và chênh lệch 4; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 5 và 9. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 6, số ban đầu là 569; số viết ngược là 965. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Độ chênh lệch là |569 − 965| = 396.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

Ví dụ 3: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 14. Chữ số hàng chục là 3; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 7 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định rõ giá trị của từng chữ số, thứ tự thực hiện các phép biến đổi và đại lượng cuối cùng cần tìm. Mỗi thay đổi phải được thực hiện trên đúng hàng của số, không suy luận chỉ bằng cách nhìn các chữ số.

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 11 và chênh lệch 7; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 2 và 9. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Vì sao làm như vậy: Việc tách đúng giá trị theo hàng giúp tránh nhầm giữa chữ số và giá trị của chữ số. Kết quả trung gian này là cơ sở để thực hiện phép biến đổi tiếp theo.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 3, số ban đầu là 239; số viết ngược là 932. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện lần lượt từng yêu cầu của đề, đồng thời giữ nguyên những hàng không bị tác động. Sau mỗi phép tính cần đọc lại số để phát hiện sai lệch.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cuối cùng phải đồng thời thỏa mãn cấu tạo số và mọi phép biến đổi đã nêu trong đề.

Kết luận: Độ chênh lệch là |239 − 932| = 693.

Kiểm tra: Đọc lại số theo từng hàng, thực hiện ngược các phép biến đổi và so sánh với số ban đầu.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 5; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 2 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 2: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 16. Chữ số hàng chục là 8; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 6 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 3: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 13. Chữ số hàng chục là 6; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 4: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 16. Chữ số hàng chục là 6; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 8 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 5: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 4; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 7 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Xem lời giải

Bài 1: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 5; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 2 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 10 và chênh lệch 2; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 6 và 4.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Ghép với chữ số hàng chục 5, số ban đầu là 654; số viết ngược là 456.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Độ chênh lệch là |654 − 456| = 198.

Bài 2: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 16. Chữ số hàng chục là 8; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 6 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 8 và chênh lệch 6; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 1 và 7.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Ghép với chữ số hàng chục 8, số ban đầu là 187; số viết ngược là 781.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Độ chênh lệch là |187 − 781| = 594.

Bài 3: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 13. Chữ số hàng chục là 6; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 7 và chênh lệch 3; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 2 và 5.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Ghép với chữ số hàng chục 6, số ban đầu là 265; số viết ngược là 562.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Độ chênh lệch là |265 − 562| = 297.

Bài 4: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 16. Chữ số hàng chục là 6; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 8 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 10 và chênh lệch 8; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 1 và 9.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Ghép với chữ số hàng chục 6, số ban đầu là 169; số viết ngược là 961.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Độ chênh lệch là |169 − 961| = 792.

Bài 5: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 4; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 7 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải:

Trước hết, ta xử lí lần lượt các dữ kiện theo đúng thứ tự của đề. Trước mỗi phép tính cần xác định chữ số đang ở hàng nào và giá trị thật của chữ số đó.

Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 11 và chênh lệch 7; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 9 và 2.

Kết quả trên cho biết trạng thái của số sau phép biến đổi thứ nhất; các chữ số ở những hàng còn lại vẫn được giữ nguyên.

Ghép với chữ số hàng chục 4, số ban đầu là 942; số viết ngược là 249.

Tiếp tục dùng kết quả vừa tìm để thực hiện yêu cầu còn lại, sau đó phân tích số theo giá trị từng hàng và so sánh với số ban đầu.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Độ chênh lệch là |942 − 249| = 693.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 22. Chữ số hàng chục là 5; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 2: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 17. Chữ số hàng chục là 8; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 5 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 3: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 4; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 4: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 10. Chữ số hàng chục là 3; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 5: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 9. Chữ số hàng chục là 3; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 2 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 6: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 1; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 5 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 7: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 7; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 8: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 1; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 9: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 21. Chữ số hàng chục là 8; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 10: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 3; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 4 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 11: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 21. Chữ số hàng chục là 7; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 4 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Bài 12: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 2; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 2 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 22. Chữ số hàng chục là 5; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 17 và chênh lệch 1; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 8 và 9. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 5, số ban đầu là 859; số viết ngược là 958. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |859 − 958| = 99.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 17. Chữ số hàng chục là 8; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 5 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 9 và chênh lệch 5; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 7 và 2. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 8, số ban đầu là 782; số viết ngược là 287. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |782 − 287| = 495.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 4; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 11 và chênh lệch 1; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 5 và 6. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 4, số ban đầu là 546; số viết ngược là 645. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |546 − 645| = 99.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 10. Chữ số hàng chục là 3; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 7 và chênh lệch 3; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 2 và 5. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 3, số ban đầu là 235; số viết ngược là 532. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |235 − 532| = 297.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 9. Chữ số hàng chục là 3; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 2 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 6 và chênh lệch 2; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 4 và 2. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 3, số ban đầu là 432; số viết ngược là 234. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |432 − 234| = 198.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 1; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 5 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 11 và chênh lệch 5; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 3 và 8. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 1, số ban đầu là 318; số viết ngược là 813. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |318 − 813| = 495.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 7; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 5 và chênh lệch 3; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 1 và 4. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 7, số ban đầu là 174; số viết ngược là 471. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |174 − 471| = 297.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 1; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 11 và chênh lệch 3; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 7 và 4. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 1, số ban đầu là 714; số viết ngược là 417. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |714 − 417| = 297.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 21. Chữ số hàng chục là 8; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 13 và chênh lệch 1; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 6 và 7. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 8, số ban đầu là 687; số viết ngược là 786. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |687 − 786| = 99.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 15. Chữ số hàng chục là 3; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 4 đơn vị. Biết số ban đầu nhỏ hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 12 và chênh lệch 4; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 4 và 8. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 3, số ban đầu là 438; số viết ngược là 834. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |438 − 834| = 396.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 21. Chữ số hàng chục là 7; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 4 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 14 và chênh lệch 4; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 9 và 5. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 7, số ban đầu là 975; số viết ngược là 579. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |975 − 579| = 396.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Một số có ba chữ số, tổng các chữ số là 12. Chữ số hàng chục là 2; chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng đơn vị 2 đơn vị. Biết số ban đầu lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại. Tìm số ban đầu và tính độ chênh lệch giữa hai số.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là hai số có tổng 10 và chênh lệch 2; theo điều kiện thứ tự, xác định được chúng là 6 và 4. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Bước 2: Ghép với chữ số hàng chục 2, số ban đầu là 624; số viết ngược là 426. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng. Khi lập số hoặc thay đổi chữ số, ta xét lần lượt từ hàng cao nhất, giữ đúng điều kiện chữ số đầu tiên khác 0 và kiểm tra các chữ số đã dùng.

Đáp số: Độ chênh lệch là |624 − 426| = 198.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán về chữ số và giá trị theo hàng.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?