Bài 104 Chuyển động đều Nâng cao CLC

Chuyển động cùng chiều

Chuyên đề nâng cao chuyển động cùng chiều với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Giải bài hai vật chuyển động cùng chiều bằng hiệu vận tốc.
  • Tìm thời gian đuổi kịp hoặc khoảng cách sau một thời gian.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Cùng chiều: mỗi giờ khoảng cách thay đổi bằng hiệu hai vận tốc.
  • Nếu vật sau nhanh hơn, thời gian đuổi kịp = khoảng cách ban đầu : hiệu vận tốc.
  • Sau t giờ, khoảng cách rút ngắn = hiệu vận tốc × t.
  • Phải xác định vật nào nhanh hơn và khoảng cách ban đầu.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Tìm khoảng cách ban đầu giữa hai vật.
  2. Tính hiệu vận tốc của vật nhanh và vật chậm.
  3. Dùng hiệu vận tốc để tính thời gian đuổi kịp hoặc khoảng cách còn lại.

Ví dụ 1: Hai xe đi cùng chiều, xe sau cách xe trước 48 km. Vận tốc lần lượt 54 km/giờ và 42 km/giờ. Sau bao lâu xe sau đuổi kịp?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Khoảng cách giảm mỗi giờ bằng hiệu vận tốc.

Bước 1: Hiệu vận tốc: 54 − 42 = 12 km/giờ.

Bước 2: Thời gian đuổi kịp: 48 : 12 = 4 giờ.

Ví dụ 2: Hai xe đi cùng chiều, xe sau cách xe trước 75 km. Vận tốc lần lượt 60 km/giờ và 45 km/giờ. Sau bao lâu xe sau đuổi kịp?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Khoảng cách giảm mỗi giờ bằng hiệu vận tốc.

Bước 1: Hiệu vận tốc: 60 − 45 = 15 km/giờ.

Bước 2: Thời gian đuổi kịp: 75 : 15 = 5 giờ.

Ví dụ 3: Hai xe đi cùng chiều, xe sau cách xe trước 96 km. Vận tốc lần lượt 68 km/giờ và 52 km/giờ. Sau bao lâu xe sau đuổi kịp?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Khoảng cách giảm mỗi giờ bằng hiệu vận tốc.

Bước 1: Hiệu vận tốc: 68 − 52 = 16 km/giờ.

Bước 2: Thời gian đuổi kịp: 96 : 16 = 6 giờ.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Xe sau cách xe trước 60 km, đi 55 km/giờ; xe trước 40 km/giờ. Tính thời gian đuổi kịp.

Bài 2: Xe sau cách xe trước 84 km, đi 62 km/giờ; xe trước 48 km/giờ. Tính thời gian đuổi kịp.

Bài 3: Xe sau cách xe trước 72 km, đi 54 km/giờ; xe trước 36 km/giờ. Tính thời gian đuổi kịp.

Bài 4: Xe sau cách xe trước 90 km, đi 65 km/giờ; xe trước 50 km/giờ. Tính thời gian đuổi kịp.

Bài 5: Xe sau cách xe trước 100 km, đi 70 km/giờ; xe trước 45 km/giờ. Tính thời gian đuổi kịp.

Lời giải

Bài 1: Hiệu vận tốc 15; thời gian 60:15=4 giờ.

Bài 2: Hiệu vận tốc 14; thời gian 84:14=6 giờ.

Bài 3: Hiệu vận tốc 18; thời gian 72:18=4 giờ.

Bài 4: Hiệu vận tốc 15; thời gian 90:15=6 giờ.

Bài 5: Hiệu vận tốc 25; thời gian 100:25=4 giờ.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 36 km; vận tốc 42 và 54 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 2: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 54 km; vận tốc 48 và 66 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 3: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 80 km; vận tốc 50 và 70 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 4: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 63 km; vận tốc 45 và 54 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 5: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 96 km; vận tốc 52 và 68 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 6: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 120 km; vận tốc 60 và 80 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 7: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 72 km; vận tốc 44 và 56 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 8: Cùng chiều, khoảng cách ban đầu 105 km; vận tốc 55 và 70 km/giờ. Bao lâu vật nhanh đuổi kịp?

Bài 9: Hai xe cùng chiều cách nhau 100 km. Vận tốc 48 và 60 km/giờ. Sau 3 giờ khoảng cách còn bao nhiêu?

Bài 10: Hai xe cùng chiều cách nhau 90 km. Vận tốc 42 và 54 km/giờ. Sau 4 giờ khoảng cách còn bao nhiêu?

Bài 11: Hai xe cùng chiều cách nhau 120 km. Vận tốc 50 và 65 km/giờ. Sau 5 giờ khoảng cách còn bao nhiêu?

Bài 12: Hai xe cùng chiều cách nhau 80 km. Vận tốc 36 và 46 km/giờ. Sau 3 giờ khoảng cách còn bao nhiêu?

Bài 13: Hai xe cùng chiều cách nhau 150 km. Vận tốc 55 và 70 km/giờ. Sau 6 giờ khoảng cách còn bao nhiêu?

Bài 14: Hai xe cùng chiều cách nhau 96 km. Vận tốc 44 và 56 km/giờ. Sau 4 giờ khoảng cách còn bao nhiêu?

Bài 15: Hai xe cùng chiều cách nhau 110 km. Vận tốc 50 và 60 km/giờ. Sau 5 giờ khoảng cách còn bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: Hiệu 12; thời gian 3 giờ.

Bài 2: Hiệu 18; thời gian 3 giờ.

Bài 3: Hiệu 20; thời gian 4 giờ.

Bài 4: Hiệu 9; thời gian 7 giờ.

Bài 5: Hiệu 16; thời gian 6 giờ.

Bài 6: Hiệu 20; thời gian 6 giờ.

Bài 7: Hiệu 12; thời gian 6 giờ.

Bài 8: Hiệu 15; thời gian 7 giờ.

Bài 9: Mỗi giờ rút 12 km; sau 3 giờ rút 36 km; còn 64 km.

Bài 10: Mỗi giờ rút 12 km; sau 4 giờ rút 48 km; còn 42 km.

Bài 11: Mỗi giờ rút 15 km; sau 5 giờ rút 75 km; còn 45 km.

Bài 12: Mỗi giờ rút 10 km; sau 3 giờ rút 30 km; còn 50 km.

Bài 13: Mỗi giờ rút 15 km; sau 6 giờ rút 90 km; còn 60 km.

Bài 14: Mỗi giờ rút 12 km; sau 4 giờ rút 48 km; còn 48 km.

Bài 15: Mỗi giờ rút 10 km; sau 5 giờ rút 50 km; còn 60 km.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Cùng chiều thường dùng hiệu vận tốc.
  • Thời gian đuổi kịp = khoảng cách ban đầu : hiệu vận tốc.
  • Nếu tính khoảng cách sau t giờ, phải xem đã đuổi kịp trước đó hay chưa.