Bài 103 Chuyển động đều Nâng cao

Đổi đơn vị trong bài toán chuyển động

Chuyên đề nâng cao đổi đơn vị trong bài toán chuyển động với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đổi thành thạo giờ–phút và km–m trong bài toán chuyển động.
  • Tránh sai do dùng vận tốc theo giờ với thời gian tính bằng phút.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.
  • 1 km = 1 000 m.
  • Nếu vận tốc tính bằng km/giờ thì thời gian phải đổi về giờ; nếu vận tốc m/phút thì thời gian dùng phút.
  • Có thể đổi 30 phút = 12 giờ, 15 phút = 14 giờ, 45 phút = 34 giờ.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Quan sát đơn vị của vận tốc.
  2. Đổi thời gian hoặc quãng đường về cùng hệ đơn vị.
  3. Sau khi tính, nếu cần hãy đổi kết quả về đơn vị đề yêu cầu.

Ví dụ 1: Một xe đi 54 km/giờ trong 30 phút. Tính quãng đường.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: 30 phút = 12 giờ.

Bước 1: Đổi 30 phút = 12 giờ.

Bước 2: Quãng đường: 54 × 12 = 27 km.

Ví dụ 2: Một người đi 1 800 m trong 30 phút. Tính vận tốc theo m/phút.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giữ đơn vị mét và phút.

Bước 1: Vận tốc: 1 800 : 30 = 60 m/phút.

Ví dụ 3: Một xe đi 36 km với vận tốc 48 km/giờ. Tính thời gian theo phút.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Tính giờ rồi đổi sang phút.

Bước 1: Thời gian: 36 : 48 = 34 giờ.

Bước 2: 34 giờ = 45 phút.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Đi 60 km/giờ trong 45 phút. Tính quãng đường.

Bài 2: Đi 1 500 m trong 25 phút. Tính vận tốc m/phút.

Bài 3: Đi 42 km với 56 km/giờ. Tính thời gian phút.

Bài 4: Đi 72 km/giờ trong 20 phút. Tính quãng đường.

Bài 5: Đi 2 400 m với 80 m/phút. Tính thời gian.

Lời giải

Bài 1: 45 phút = 34 giờ; quãng đường 60×34=45 km.

Bài 2: 1 500:25=60 m/phút.

Bài 3: 42:56=34 giờ=45 phút.

Bài 4: 20 phút=13 giờ; quãng đường 24 km.

Bài 5: 2 400:80=30 phút.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một xe đi 50 km/giờ trong 24 phút. Tính quãng đường.

Bài 2: Một xe đi 84 km/giờ trong 15 phút. Tính quãng đường.

Bài 3: Một người đi 3 600 m trong 45 phút. Tính vận tốc m/phút.

Bài 4: Một xe đi 63 km với 84 km/giờ. Tính thời gian phút.

Bài 5: Một xe đi 90 km/giờ trong 40 phút. Tính quãng đường.

Bài 6: Một người đi 2 100 m trong 35 phút. Tính vận tốc.

Bài 7: Một xe đi 27 km với 54 km/giờ. Tính thời gian.

Bài 8: Đi 66 km/giờ trong 30 phút. Tính quãng đường.

Bài 9: Đi 1 920 m với 64 m/phút. Tính thời gian.

Bài 10: Đi 96 km/giờ trong 45 phút. Tính quãng đường.

Bài 11: Đi 4 200 m trong 60 phút. Tính vận tốc.

Bài 12: Đi 30 km với 40 km/giờ. Tính thời gian phút.

Bài 13: Đi 75 km/giờ trong 12 phút. Tính quãng đường.

Bài 14: Đi 2 700 m với 90 m/phút. Tính thời gian.

Bài 15: Đi 49 km với 98 km/giờ. Tính thời gian.

Lời giải

Bài 1: 24 phút=25 giờ; quãng đường 20 km.

Bài 2: 15 phút=14 giờ; quãng đường 21 km.

Bài 3: 3 600:45=80 m/phút.

Bài 4: 63:84=34 giờ=45 phút.

Bài 5: 40 phút=23 giờ; quãng đường 60 km.

Bài 6: 2 100:35=60 m/phút.

Bài 7: 27:54=12 giờ=30 phút.

Bài 8: 30 phút=12 giờ; quãng đường 33 km.

Bài 9: 1 920:64=30 phút.

Bài 10: 45 phút=34 giờ; quãng đường 72 km.

Bài 11: 4 200:60=70 m/phút.

Bài 12: 30:40=34 giờ=45 phút.

Bài 13: 12 phút=15 giờ; quãng đường 15 km.

Bài 14: 30 phút.

Bài 15: 12 giờ=30 phút.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Không nhân km/giờ trực tiếp với số phút.
  • Đổi đơn vị trước, tính sau.
  • Nên nhớ các phần giờ quen thuộc: 15 phút, 20 phút, 30 phút, 45 phút.