Mục tiêu bài học
- Đổi thành thạo giờ–phút và km–m trong bài toán chuyển động.
- Tránh sai do dùng vận tốc theo giờ với thời gian tính bằng phút.
Kiến thức cần nhớ
- 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.
- 1 km = 1 000 m.
- Nếu vận tốc tính bằng km/giờ thì thời gian phải đổi về giờ; nếu vận tốc m/phút thì thời gian dùng phút.
- Có thể đổi 30 phút = 12 giờ, 15 phút = 14 giờ, 45 phút = 34 giờ.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Quan sát đơn vị của vận tốc.
- Đổi thời gian hoặc quãng đường về cùng hệ đơn vị.
- Sau khi tính, nếu cần hãy đổi kết quả về đơn vị đề yêu cầu.
Ví dụ 1: Một xe đi 54 km/giờ trong 30 phút. Tính quãng đường.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: 30 phút = 12 giờ.
Bước 1: Đổi 30 phút = 12 giờ.
Bước 2: Quãng đường: 54 × 12 = 27 km.
Ví dụ 2: Một người đi 1 800 m trong 30 phút. Tính vận tốc theo m/phút.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Giữ đơn vị mét và phút.
Bước 1: Vận tốc: 1 800 : 30 = 60 m/phút.
Ví dụ 3: Một xe đi 36 km với vận tốc 48 km/giờ. Tính thời gian theo phút.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Tính giờ rồi đổi sang phút.
Bước 1: Thời gian: 36 : 48 = 34 giờ.
Bước 2: 34 giờ = 45 phút.
Bài tập áp dụng
Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.
Bài 1: Đi 60 km/giờ trong 45 phút. Tính quãng đường.
Bài 2: Đi 1 500 m trong 25 phút. Tính vận tốc m/phút.
Bài 3: Đi 42 km với 56 km/giờ. Tính thời gian phút.
Bài 4: Đi 72 km/giờ trong 20 phút. Tính quãng đường.
Bài 5: Đi 2 400 m với 80 m/phút. Tính thời gian.
Lời giải
Bài 1: 45 phút = 34 giờ; quãng đường 60×34=45 km.
Bài 2: 1 500:25=60 m/phút.
Bài 3: 42:56=34 giờ=45 phút.
Bài 4: 20 phút=13 giờ; quãng đường 24 km.
Bài 5: 2 400:80=30 phút.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một xe đi 50 km/giờ trong 24 phút. Tính quãng đường.
Bài 2: Một xe đi 84 km/giờ trong 15 phút. Tính quãng đường.
Bài 3: Một người đi 3 600 m trong 45 phút. Tính vận tốc m/phút.
Bài 4: Một xe đi 63 km với 84 km/giờ. Tính thời gian phút.
Bài 5: Một xe đi 90 km/giờ trong 40 phút. Tính quãng đường.
Bài 6: Một người đi 2 100 m trong 35 phút. Tính vận tốc.
Bài 7: Một xe đi 27 km với 54 km/giờ. Tính thời gian.
Bài 8: Đi 66 km/giờ trong 30 phút. Tính quãng đường.
Bài 9: Đi 1 920 m với 64 m/phút. Tính thời gian.
Bài 10: Đi 96 km/giờ trong 45 phút. Tính quãng đường.
Bài 11: Đi 4 200 m trong 60 phút. Tính vận tốc.
Bài 12: Đi 30 km với 40 km/giờ. Tính thời gian phút.
Bài 13: Đi 75 km/giờ trong 12 phút. Tính quãng đường.
Bài 14: Đi 2 700 m với 90 m/phút. Tính thời gian.
Bài 15: Đi 49 km với 98 km/giờ. Tính thời gian.
Lời giải
Bài 1: 24 phút=25 giờ; quãng đường 20 km.
Bài 2: 15 phút=14 giờ; quãng đường 21 km.
Bài 3: 3 600:45=80 m/phút.
Bài 4: 63:84=34 giờ=45 phút.
Bài 5: 40 phút=23 giờ; quãng đường 60 km.
Bài 6: 2 100:35=60 m/phút.
Bài 7: 27:54=12 giờ=30 phút.
Bài 8: 30 phút=12 giờ; quãng đường 33 km.
Bài 9: 1 920:64=30 phút.
Bài 10: 45 phút=34 giờ; quãng đường 72 km.
Bài 11: 4 200:60=70 m/phút.
Bài 12: 30:40=34 giờ=45 phút.
Bài 13: 12 phút=15 giờ; quãng đường 15 km.
Bài 14: 30 phút.
Bài 15: 12 giờ=30 phút.
Ghi nhớ
- Không nhân km/giờ trực tiếp với số phút.
- Đổi đơn vị trước, tính sau.
- Nên nhớ các phần giờ quen thuộc: 15 phút, 20 phút, 30 phút, 45 phút.