Bài 17 Chia hết và số dư Nâng cao

Dấu hiệu chia hết cho 11 qua tổng xen kẽ

Chuyên đề nâng cao dấu hiệu chia hết cho 11 qua tổng xen kẽ với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Dấu hiệu chia hết cho 11 qua tổng xen kẽ khai thác hai tổng chữ số ở các vị trí xen kẽ để kiểm tra nhanh và điền chữ số còn thiếu.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Với một số có nhiều chữ số, có thể cộng các chữ số ở vị trí xen kẽ thành hai tổng. Nếu hiệu của hai tổng bằng 0 hoặc chia hết cho 11 thì số đó chia hết cho 11.
  • Hai tổng xen kẽ được so sánh bằng phép cộng và phép trừ các chữ số theo đúng vị trí.
  • Khi điền một chữ số, đặt chữ số đó vào đúng nhóm vị trí rồi tìm giá trị để hai tổng bằng nhau hoặc chênh nhau 11.
  • Với số có ít chữ số, đôi khi chia trực tiếp cho 11 để kiểm tra sẽ nhanh hơn.
  • Sau khi tìm được chữ số, nên kiểm tra lại bằng phép chia.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Kiểm tra 4 356 có chia hết cho 11 không.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Cộng xen kẽ: 4 + 5 = 9 và 3 + 6 = 9. Hai tổng bằng nhau nên 4 356 chia hết cho 11. Kiểm tra 4 356 : 11 = 396.

Ví dụ 2: Kiểm tra 27 159 có chia hết cho 11 không.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hai tổng xen kẽ là 2 + 1 + 9 = 12 và 7 + 5 = 12. Hai tổng bằng nhau nên số chia hết cho 11.

Ví dụ 3: Điền □ vào 3□52 để số chia hết cho 11.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hai tổng xen kẽ là 3 + 5 = 8 và □ + 2. Để bằng nhau, □ + 2 = 8 nên □ = 6. Số 3 652 chia hết cho 11.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Kiểm tra 5 082 có chia hết cho 11 không.

Bài 2: Kiểm tra 6 314 có chia hết cho 11 không.

Bài 3: Kiểm tra 8 437 có chia hết cho 11 không.

Bài 4: Kiểm tra 7 425 có chia hết cho 11 không.

Bài 5: Điền □ vào 4□73 để chia hết cho 11.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: 5 + 8 = 13; 0 + 2 = 2; chênh 11 nên chia hết cho 11.

Bài 2: 6 + 1 = 7; 3 + 4 = 7 nên chia hết cho 11.

Bài 3: 8 + 3 = 11; 4 + 7 = 11 nên chia hết.

Bài 4: 7 + 2 = 9; 4 + 5 = 9 nên chia hết.

Bài 5: 4 + 7 = 11; □ + 3 phải bằng 11 nên □ = 8.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Điền □ vào 6□25 để chia hết cho 11.

Bài 2: Điền □ vào 2 4□8 để chia hết cho 11.

Bài 3: Điền □ vào 5 1□7 để chia hết cho 11.

Bài 4: Tìm chữ số □ để 7□7 chia hết cho 11.

Bài 5: Tìm chữ số □ để 9□9 chia hết cho 11.

Bài 6: Trong các số 2 178; 3 476; 4 356; 5 621, số nào chia hết cho 11?

Bài 7: Kiểm tra 123 321 có chia hết cho 11 không.

Bài 8: Kiểm tra 246 864 có chia hết cho 11 không.

Bài 9: Điền □ vào 12□32 để chia hết cho 11.

Bài 10: Điền □ vào 45□21 để chia hết cho 11.

Bài 11: Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số giống dạng A0A và chia hết cho 11.

Bài 12: Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số dạng A A 0 chia hết cho 11.

Bài 13: Số 99 999 có chia hết cho 11 không?

Bài 14: Số 88 888 có chia hết cho 11 không?

Bài 15: Số 10 001 có chia hết cho 11 không?

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: 6 + 2 = 8; □ + 5 phải bằng 8 nên □ = 3.

Bài 2: 2 + □ = 4 + 8 = 12 nên □ = 10, không phải chữ số; xét chênh 11 cũng không cho chữ số phù hợp. Không có cách điền.

Bài 3: 5 + □ và 1 + 7 = 8. Chọn □ = 3 để hai tổng bằng 8.

Bài 4: Với số ba chữ số, 7 − □ + 7 phải là 11 hoặc 0. 14 − □ = 11 nên □ = 3; số 737 = 67 × 11.

Bài 5: 18 − □ phải bằng 11 nên □ = 7; 979 chia hết cho 11.

Bài 6: Cả bốn số đều chia hết cho 11: 2 178 có 2+7=1+8; 3 476 có 3+7=4+6; 4 356 có 4+5=3+6; 5 621 có 5+2=6+1.

Bài 7: 1 + 3 + 2 = 6; 2 + 3 + 1 = 6 nên chia hết.

Bài 8: 2 + 6 + 6 = 14; 4 + 8 + 4 = 16; chênh 2 nên không.

Bài 9: 1 + □ + 2 = 3 + □; 2 + 3 = 5. Cần 3 + □ = 5 nên □ = 2.

Bài 10: 4 + □ + 1 = 5 + □; 5 + 2 = 7. Cần 5 + □ = 7 nên □ = 2.

Bài 11: Mọi số dạng A0A có điều kiện 2A chênh 0 bằng 11 hoặc 22. A không thể cho 2A=11; 2A=22 cần A=11 không phải chữ số. Không có số dạng A0A ba chữ số chia hết cho 11.

Bài 12: Số dạng AA0 có A + 0 và A bằng nhau, nên mọi A từ 1 đến 9 đều thỏa. Nhỏ nhất là 110.

Bài 13: 9 + 9 + 9 = 27; 9 + 9 = 18; chênh 9 nên không.

Bài 14: 8 + 8 + 8 = 24; 8 + 8 = 16; chênh 8 nên không.

Bài 15: 1 + 0 + 1 = 2; 0 + 0 = 0; chênh 2 nên không.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Với một số có nhiều chữ số, có thể cộng các chữ số ở vị trí xen kẽ thành hai tổng. Nếu hiệu của hai tổng bằng 0 hoặc chia hết cho 11 thì số đó chia hết cho 11.
  • Hai tổng xen kẽ được so sánh bằng phép cộng và phép trừ các chữ số theo đúng vị trí.
  • Sau khi tìm được chữ số, nên kiểm tra lại bằng phép chia.